Sách Giọt Nắng Trong Tim

THÔNG BÁO: TẠM NGỪNG HOẠT ĐỘNG KHU VỰC "ZING CHỢ"


Trang 1/2 12 cuốicuối

kết quả từ 1 tới 10 trên 11
  1. #1

    Mặc định Thủ Thuật PC

    1. Khắc phục lổi mất shortcut trong Send To

    Bạn tạo shortcut cho một hay nhiều ứng dụng sau khi xong , khi bạn nhấn chuột phải vào một

    thư mục hay tập tin và chọn chức năng Send To , các shortcut này sẽ không hiển thị ra theo như

    ý muốn của bạn . Nguyên nhân do đường dẩn của SendTo bạn chưa thiết lập đúng cách .

    Mắc dù bạn chép shortcut vào trong thư mục Documents and Settings\<Tên tài khoản đăng

    nhập>\SendTo tuy nhiên nó vẩn không xuất hiện các shortcut .

    Để giải quyết lổi này bạn mở Notepad và chép đoạn mã sau vào :

    Set WshShell = CreateObject("WScript.Shell")

    USFolderPath = "HKCU\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\User Shell

    Folders"

    On Error resume next

    WshShell.RegWrite "HKCR\exefile\shellex\DropHandler\", "{86C86720-42A0-1069-A2E8-

    08002B30309D**", "REG_SZ"

    WshShell.RegWrite "HKCR\lnkfile\shellex\DropHandler\", "{00021401-0000-0000-C000-

    000000000046**", "REG_SZ"

    WshShell.RegWrite USFolderPath & "\SendTo", "%USERPROFILE%\SendTo",

    "REG_EXPAND_SZ"

    Wshshell.RUN ("regsvr32.exe shell32.dll /i /s")

    MsgUser = Msgbox ("Fixed the Send To menu. Restart Windows for the changes to take effect",

    4160, "'Send To' menu fix for Windows XP")

    Set WshShell = Nothing

    Lưu tập tin này và đặt tên là fixsendto.vbs

    2. Thêm link của một website đến Start Menu

    Bạn có muốn thêm link của một website mà bạn yêu thích đến Start Menu hay không ? Nếu

    muốn mời các bạn “vọc” cùng tôi .

    Mở Notepad và chép đoạn mã sau vào :

    Windows Registry Editor Version 5.00

    [HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{2559a1f6-21d7-11d4-bdaf-00c04f60b9f0**]

    @="www.vnechip.com"

    [HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{2559a1f6-21d7-11d4-bdaf-00c04f60b9f0**\DefaultIcon]

    @="%SystemRoot%\\system32\\shell32.dll,-47"

    [HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{2559a1f6-21d7-11d4-bdaf-

    00c04f60b9f0**\Instance\InitPropertyBag]

    "CLSID"="{13709620-C279-11CE-A49E-444553540000**"

    "method"="ShellExecute"

    "Command"="VNECHIP – Where People Go To Know"

    "Param1"="http://www.vnechip.com"

    Lưu tập tin này lại và đặt tên là addwebstartmenu.reg .


    3. Thay đổi lần truy cập trước đó trong khóa Registry Editor

    Bạn làm việc xong với Registry Editor và sau đó thoát khỏi Registry Editor , mặc định Windows

    XP sẽ lưu khóa , giá trị làm việc trước đó của bạn .

    Để hạn chế truy cập của người dùng kế tiếp lần sau vào ngay khóa hay giá trị trong Registry mà

    bạn mở trước đó bạn nên thay đổi lần truy cập trước của bạn .

    Welcome To VNECHIP http://www.vnechip.com - Where People Go To Know

    VNECHIP – Advanced Technologies , 24/7 Support , Free Fastest Online

    Bạn mở Notepad và chép đoạn mã sau vào :

    Option Explicit

    On Error Resume Next

    Dim WSHShell

    Set WSHShell=Wscript.CreateObject("Wscript.Shell")

    WSHShell.RegDelete

    "HKCU\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Applets\Regedit\LastKey"

    WSHShell.Run "REGEDIT"

    Set WSHShell = Nothing

    Lưu lại và đặt tên cho tập tin này là lastregistry.vbs

    4. Kiểm tra tổng số thư mục , tập tin có trong thư mục Windows

    Bạn muốn kiểm tra trên máy tính của mình có bao nhiêu thư mục và tập tin nằm trong thư mục

    Windows trên hệ điều hành Windows XP hay không . Thủ thuật sau sẽ giúp bạn làm điều này chỉ

    cần nhấn chuột phải . Mở Notepad của bạn lên , chép và dán đoạn code sau vào trong Notepad :

    dir /a /-p /o:gen >filelisting.txt

    Đặt tên cho tập tin này là filelisting.bat . Lưu tập tin này lại ở trong thư mục E:\Windows (E: là ổ

    đĩa bạn cài hệ điều hành Windows XP)

    Vào MyComputer chọn Tools-Folder Options chọn thanh File Types . Chọn mục Advanced - New

    Trong mục New Action :

    Ở dòng Action bạn điền Create File Listing , Ở dòng Application used to perform action bạn nhập

    E:\Windows\filelisting.bat . Nhấn OK hai lần . Chọn Close để thoát . Nhấn chuột phải vào thư mục

    Windows chọn Create File Listing .

    Mở tập tin filelisting.txt để xem các thư mục và tập tin có trong thư mục Windows .

    Nếu bạn muốn xóa chức năng này bạn mở Registry Editor lên , tìm đến khóa sau :

    HKEY_CLASSES_ROOT\Folder\shell

    Ở cửa sổ bên trái bạn tìm khóa Create_File_Listing , nhấn chuột phải lên khóa chọn Delete để

    xóa khóa này . Thoát khỏi Registry và khởi động lại máy tính .


    5. Mở các ổ đĩa CROM bằng một cú nhấp chuột

    Máy tính của bạn có rất nhiều ổ CDROM , nếu bạn nhấn nút Eject để lấy từng cái ra thì thật mất

    thời gian , bạn có thể sử dụng cách sau để mở tất cả các ổ đĩa CDROM bằng một cú nhấp chuột.

    Để mở tất cã các ổ đĩa CDROM bạn làm như sau :

    Mở Notepad lên và chép đọan mã sau vào :

    Const CDROM = 4

    For Each d in CreateObject("Scripting.FileSystemObject").Drives

    If d.DriveType = CDROM Then

    Eject d.DriveLetter & ":\"

    Welcome To VNECHIP http://www.vnechip.com - Where People Go To Know

    VNECHIP – Advanced Technologies , 24/7 Support , Free Fastest Online

    End If

    Next

    Sub Eject(CDROM)

    Dim ssfDrives

    ssfDrives = 17

    CreateObject("Shell.Application")_

    .Namespace(ssfDrives).ParseName(CDROM).InvokeVerb("E&ject")

    End Sub

    Lưu tập tin này thành cdeject.vbs

    6. Thay đổi thanh tiêu đề trong Internet Explorer

    Để thay đổi tên trên thanh tiêu đề (Title) của trình duyệt Internet Explorer bạn có thể dùng

    Registry Editor tuy nhiên nếu bạn là người mới sử dụng Registry lần đầu , bạn sẽ cãm thấy rất

    khó khăn và bở ngở .

    Cách làmm sau đây ta sẽ dùng kịch bãn (script) sử dụng công nghệ Windows Scripting Host của

    Microsoft để giải quyết vấn đề . Đầu tiên bạn mở Notepad lên và chép đọan mã sau vào :

    Option Explicit

    Set ws = WScript.CreateObject("WScript.Shell")

    Dim ws, t, p, p1, n, cn, mybox, itemtype, vbdefaultbutton

    p = "HKCU\Software\Microsoft\Internet Explorer\Main\Window Title"

    itemtype = "REG_SZ"

    n = "Advanced Technologies , Fastest Online"

    Ws.RegWrite p, n, itemtype

    p1 = "HKCU\Software\Microsoft\Internet Explorer\Main\"

    n = ws.RegRead(p1 & "Window Title")

    t = "Thay doi ten cho thanh tieu de"

    cn = InputBox("Nhap ten moi cho thanh tieu de va nhan nut OK .", t, n)

    If cn <> "" Then

    ws.RegWrite p1 & "Window Title", cn

    End If

    VisitKelly's Korner

    Sub VisitKelly's Korner

    If MsgBox("Welcome to http://www.vnechip.com" & vbCRLF & vbCRLF &"VNECHIP",

    vbQuestion + vbYesNo + vbDefaultButton, "VNECHIP – Where People Go To Know") =6 Then

    ws.Run "http://www.vnechip.com"

    End If

    End Sub

    Lưu tập tin này lại với tên là changetitle.vbs

    7. Thêm Microsoft Knowledge Base vào thanh ToolBar

    Microsoft Knowledge Base là một tài liệu trực tuyến của Microsoft nhằm giúp đở người dùng về

    các vấn đề khi sử dụng các hệ điều hành Windows mà Microsoft đã công bố cũng như hổ trợ một

    số kiến thức khi bạn gặp thắc mắc về hệ điều hành mà bạn đang sử dụng .

    Thủ thuật sau sẽ giúp bạn “kết nối” với các tài liệu dạng kiến thức cơ sở này thông qua thanh

    Toolbar của trình duyệt Internet Explorer .

    Bạn mở Notepad và chép đọan mã sau vào :

    Windows Registry Editor Version 5.00

    [HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Internet Explorer\Extensions\{8b2d996f-b7d1-

    4961-a929-414d9cf5ba7b**]

    "CLSID"="{1FBA04EE-3024-11d2-8F1F-0000F87ABD16**"

    "ButtonText"="MS-KB"

    "Icon"="%SystemRoot%\\System32\\shell32.dll,281"

    "HotIcon"="%SystemRoot%\\System32\\shell32.dll,281"

    "Default Visible"="Yes"

    "Exec"="http://support.microsoft.com/default.aspx?scid=FH;EN-US;KBHOWTO"

    "MenuText"="MS-KB"

    Lưu tập tin này lại với tên là addonms.reg

    8. Xóa danh sách Path Items ở vùng thông báo chỉ một cú nhấn chuột

    Bạn thường thắc mắc làm thế nào để xóa bỏ các danh sách liệt kê trong Path Items ở vùng

    thông báo (Notification Area) mà không cần phải thay đổi các giá trị trong Registry Editor .

    Xin giới thiệu đến các bạn xóa danh sách Past Items ở vùng thông báo không sử dụng Registry

    mà ta sẽ sử dụng Windows Scripting Host (WSH) để xóa các danh sách này .

    Mở Notepad lên và chép vào đọan mã sau :

    Message = "To work correctly, the script will close" & vbCR

    Message = Message & "and restart the Windows Explorer shell." & vbCR

    Message = Message & "This will not harm your system." & vbCR & vbCR

    Message = Message & "Continue?"

    X = MsgBox(Message, vbYesNo, "Notice")

    If X = 6 Then

    On Error Resume Next

    Set WshShell = WScript.CreateObject("WScript.Shell")

    WshShell.RegDelete

    "HKCU\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\TrayNotify\IconStreams"

    WshShell.RegDelete

    "HKCU\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\TrayNotify\PastIconsStream"

    Set WshShell = Nothing

    On Error GoTo 0

    For Each Process in GetObject("winmgmts:"). _

    ExecQuery ("select * from Win32_Process where name='explorer.exe'")

    Process.terminate(0)

    Next

    Welcome To VNECHIP http://www.vnechip.com - Where People Go To Know

    VNECHIP – Advanced Technologies , 24/7 Support , Free Fastest Online

    MsgBox "Finished." & vbcr & vbcr & "© Microsoft", 4096, "Done"

    Else

    MsgBox "No changes were made to your system." & vbcr & vbcr & "Clear Past Items", 4096,

    "User Cancelled"

    End If

    Lưu tập tin này lại và đặt tên cho tập tin này là clearpastitems.vbs

    Tiếp theo bạn nhấn chuột phải ở thanh Taskbar chọn Properties ở phần Notification Area bạn

    chọn Customize , các danh sách được liệt kê trong mục Path Items đều được xóa sạch .


    9. Quản lý việc báo lổi trong Internet Explorer

    Bạn thường sử dụng trình duyệt Internet Explorer để duyệt web , bạn thường gặp một số vấn đề

    lổi ở Internet Explorer . Thủ thuật sau sẽ giúp bạn hạn chế việc báo lổi Internet Explorer .

    Vào Start – Run gỏ Regedit và nhấn phím Enter . Bạn tìm đến khóa sau :

    HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Internet Explorer\Main

    Vào Edit – New chọn DWORD Value , bạn đặt tên cho khóa này là IEWatsonEnabled và thếit lập

    cho nó là 0

    Bạn tiếp tục vào Edit – New chọn DWORD Value , bạn đặt tên cho khóa này là

    IEWatsonDisabled và đặt cho giá trị này là 1

    Thoát khỏi Regedit và Khởi động lại máy tính .

    10.Thông báo lổi "Please Insert a Disk into Drive A:"

    Khi bạn mở máy tính lên , màn hình desktop sẽ xuất hiện , bạn nhận được thông báo lổi Please

    insert a disk into drive a: .

    Nguyên nhân của lổi này do bạn sử dụng ổ đĩa mềm trong Windows Explorer hoặc bạn đặt đĩa

    mềm quá sớm cho nên lổi này sẽ xuất hiện trong quá trình đăng nhập .

    Để khắc phục lổi này bạn chỉ cần tắt chức năng Restore previous folder windows at logon

    thông báo trên sẽ không còn xuất hiện trên máy tính của bạn nữa .

    Để tắt chức năng này , bạn làm như sau :

    Mở Windows Explorer . Chọn Tools – Options chọn thanh View , bạn tìm đến dòng Restore

    previous folder windows at logon và xóa bỏ dòng này đi . Nhấn OK để thoát .

    11. Ẩn các biểu tượng trên desktop ngọai trừ các biểu tượng đặc biệt

    Để ẩn tất cả các biểu tượng trên màn hình ngọai trừ các biểu tượng đặc biệt chẳng hạn

    như My Computer, Recycle Bin, My Documents, Internet Explorer bạn làm như sau :

    Mở Registry Editor , bạn tìm khóa sau :

    HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\HideDesktopIco

    ns\NewStartPanel

    Ở phía bên phải , bạn nhấn chuột phải chọn New – DWORD Value bạn đặt tên cho giá trị này là

    {00000000-0000-0000-0000-000000000000** Nhấn chuột vào giá trị này và thiết lập cho nó là 1 .

    Bây giờ bạn thoát khỏi Regedit , ở màn hình Desktop bạn nhấn phím F5 , bạn sẽ thấy tất

    cả các biểu tượng bị ẩn đi ngọai trừ các biểu tượng chẳng hạn như My Computer,

    Recycle Bin, My Documents . Để phục hồi lại bạn chỉ việc thiết lập lại cho giá trị

    {00000000-0000-0000-0000-000000000000** là 0

    Nếu như bạn sử dụng Classic Start Menu , bạn vẩn tạo giá trị giống như bước ở trên nhưng chỉ

    khác ở khóa .

    HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\HideDesktopIco

    ns\ClassicStartMenu

    12. Ẩn System Properties khi truy cập MyComputer

    Để ẩn chức năng System Properties khi bạn nhấn chuột phải ở My Computer hoặc chọn

    System trong Control Panel bạn làm như sau :

    Vào Start – Run gỏ Regedit và nhấn phím Enter .

    Bạn tìm đến khóa sau :

    HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer

    Vào Edit chọn New chọn DWORD Value nhập vào giá trị này là NoPropertiesMyComputer bạn

    thiết lập giá trị này thành 1 để ẩn nó .

    Thoát khỏi Registry và khởi động máy tính .

    13. AutoComplete Không Lưu Tên Người Dùng và Mật Khẩu của người dùng

    Mở chức năng AutoComplete trong Windows 2000

    Mở trình duyệt Internet Explorer . Trên menu Tools bạn chọn Internet Options

    Chọn tab Content . Dưới dòng Personal Information , bạn chọn AutoComplete

    Trong hộp thoại AutoComplete Settings , đánh dấu vào hộp User names and password on forms

    và Prompt me to save passwords (nếu như các chức năng này không được chọn) .

    Nhấn OK và nhấn OK một lần nữa để đóng hộp thoại Internet Options .

    Khởi động lại trình duyệt . Nếu vẩn còn lổi xãy ra , bạn chuyển sang cách thứ hai .

    Dịch vụ Protected Storage

    Kiểm tra dịch vụ Protected Storage có chạy không . Nếu dịch vụ này đang chạy , bạn ngừng lại

    và khởi động lại nó .

    Vào Start chọn Run . Trong hộp Open , bạn gõ services.msc và nhấn nút OK .

    Trong trường Name , bạn tìm đến dịch vụ Protected Storage .

    Lưu ý ở cột Status . Nếu Protected Storage đang chạy thì nó sẽ hiển thị là Started .

    - Nếu Protected Storage không được bắt đầu , bạn mở nó bằng cách nhấn phải chuột vào

    Protected Storage và khi đó nhấn nút Start . Dịch vụ Protected Storage sẽ được bắt đầu .

    - Nếu Protected Storage đang chạy , bạn dừng nó và khi đó khởi động lại dịch vụ này . Nhấn phải

    chuột vào Protected Storage và khi đó nhấn nút Stop . Dịch vụ này sẽ dừng lại .

    Nhấn phải chuột vào dịch vụ này và chọn Start . Dịch vụ Protected Storage sẽ được bắt đầu .

    Khởi động lại trình duyệt .

    Đăng Ký RSABase.dll

    Nếu như vẩn còn lổi trên xãy ra , nguyên nhân là do tập tin RSABase.dll được đăng ký không

    đúng .

    Chọn Start – Run . Trong hộp Open bạn gõ Regsvr32 /u RSABase.dll và khi đó bạn nhấn OK .

    Một thông báo sau sẽ xuất hiện . Nhấn nút OK.

    Vào Start và chọn Run . Trong hộp Open , bạn gỏ Regsvr32 RSABase.dll và khi đó bạn nhấn nút

    OK . Một thông báo sau sẽ xuất hiện . Nhấn nút OK.

    Khởi động lại Internet Explorer . Nếu vẩn còn lổi nữa ta chuyển sang bước kế tiếp .

    Tạo một người dùng mới

    Đăng nhập vào máy tính với quyền là Administrator .

    Vào Start – Run gỏ như sau : control userpasswords

    Nhấn Add để thêm một user mới . Hộp thoại Add New User sẽ xuất hiện .

    Nhấn Next . Nhập mật khẩu của người dùng và xác nhận mật khẩu một lần nữa .

    Trong Other và chọn Administrators và nhấn nút Finish . Nhấn nút OK để thoát chức năng

    Computer Management . Đăng nhập với tên người dùng mới vừa tạo .

    Trên màn hình Desktop , nhấn phải chuột vào My Computer và khi đó nhấn Properties

    Trong hộp thoại System Properties , chọn tab User Profiles .

    Trong danh sách Profiles stored on this computer , chọn Profile của tên người dùng mới và khi

    đó chọn Copy To

    Hộp thoại Copy To mở ra , chọn Browse . Di chuyển đến tài khoản người dùng mới mà bạn vừa

    tạo ở trên .

    Ví dụ như : C:\Document and Settings\Tên người dùng mới

    Chọn OK

    Dưới Permitted to use , chọn Change . Chọn tên tài khoản người dùng mới trong danh sách và

    khi đó nhấn OK

    Trong hộp thoại Copy To , nhấn nút OK . Chọn Yes . Nhấn OK .

    Sử dụng tên tài khoản mới để đăng nhập vào máy tính .

    14. Cho phép chơi DVD trong Windows Media Player

    Thủ thuật sau cho phép bạn chơi DVD trong Windows Media Player , bạn tìm đến khóa sau :

    Vào Start – Run gỏ regedit và nhấn phím Enter .

    HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\MediaPlayer\Player\Settings

    Vào View - New chọn String Value , đặt tên cho giá trị này là EnableDVDUI

    Nhấn chuột phải vào giá trị này chọn Modify và thiết lập nó thành yes .

    Lưu ý : Để nghe nhạc DVD máy tính của bạn phải có ổ đĩa DVD

    15. Đăng ký và gở bỏ tập tin dll , ocx bằng chuột phải

    Bạn thường sử dụng lệnh Regsvr32 <tên tập tin .dll hay .ocx> để đăng ký các tập tin .dll , .ocx

    hoặc dùng lệnh Regsvr32 /u <tên tập tin .dll hay .ocx> để gở bỏ các tập tin này trong Registry .

    Thủ thuật sau sẽ “biến” cách đăng ký và gở bỏ trên , tích hợp dể dàng khi bạn nhấn chuột phải

    vào một tập tin .dll hay .ocx nào đó mà không cần phải sử dụng dòng lệnh trên .

    Để làm điều này trước tiên bạn mở Notepad lên và chép đoạn mã sau vào Notepad .

    Windows Registry Editor Version 5.00

    [HKEY_CLASSES_ROOT\.dll]

    "Content Type"="application/x-msdownload"

    @="dllfile"

    [HKEY_CLASSES_ROOT\dllfile]

    @="Application Extension"

    [HKEY_CLASSES_ROOT\dllfile\Shell\Register\command]

    @="regsvr32.exe \"%1\""

    [HKEY_CLASSES_ROOT\dllfile\Shell\UnRegister\command]

    @="regsvr32.exe /u \"%1\""

    [HKEY_CLASSES_ROOT\.ocx]

    @="ocxfile"

    [HKEY_CLASSES_ROOT\ocxfile]

    @="OCX"

    [HKEY_CLASSES_ROOT\ocxfile\Shell\Register\command]

    @="regsvr32.exe \"%1\""

    [HKEY_CLASSES_ROOT\ocxfile\Shell\UnRegister\command]

    @="regsvr32.exe /u \"%1\""

    Lưu tập tin này lại và đặt tên cho tập tin này là unregdllocx.reg

    Tiến hành chạy tập tin này , bây giờ bạn thử nhấn chuột phải vào một tập tin DLL hoặc OCX thử

    xem , quá tuyệt phải không nào .

    16. Thay đổi tiêu đề Windows Media Player

    Bạn có muốn thanh tiêu đề (Title Bar) của chương trình chơi nhạc Windows Media Player hiện ra

    dòng chử Windows Media Player provided by <tên của mình> hay không .

    Thủ thuật sau đây sẽ giúp bạn được như ý muốn .

    Đầu tiên bạn vào Start – Run gỏ regedit . Nhấn nút OK .

    Trong Registry Editor bạn tìm đến khóa sau :

    HKEY_CURRENT_USER\Software\Policies\Microsoft

    Chọn Edit – New – chọn Key , bạn nhập tên cho khóa này là : WindowsMediaPlayer

    Đến đây bạn tiếp tục vào Edit – New chọn String Value bạn đặt tên là : TitleBar .

    Nhấn chuột phải vào nó chọn Modify . Trong Value Data , bạn nhập dòng chữ mà bạn muốn hiện

    trong thanh tiêu đề (TitleBar) . Đóng Registry và Khởi động lại máy tính .

    17. Bảo mật thiết bị lưu trữ UBS trên Windows XP

    Với sự phát hành phiên bản Windows XP Service Pack 2 , bây giờ bạn có thể bảo mật cho thiết

    bị lưu trữ USB . Ở bản nâng cấp này , người dùng có thể bảo mật cho máy tính của mình , tránh

    đánh cắp thông tin ngoài ý muốn .

    Trong phiên bản Windows XP Service Pack 2 , người dùng có thể cho phép thiết bị này ở chế độ

    Read-Only (chỉ đọc) bằng cách thêm vào một giá trị được chỉ định trong khóa Registry .

    Vào Start – Run gỏ regedit và nhấn phím Enter .

    Bạn tìm đến khóa sau :

    HKEY_LOCAL_MACHINE\System\CurrentControlSet\Control\StorageDevicePolicies

    Trong khóa này , ở phần bên phải bạn tìm đến khóa có tên là WriteProtect (DWORD Value)

    Nếu Data Value được thiết lập thành 0 , chức năng Write-protect đã được vô hiệu hóa .

    Nếu Data Value đựơc thiết lập thành 1 , chức năng này được kích hoạt và thiết bị lưu trữ USB sẽ

    được ở trạng thái Read-Only .

    Tuy nhiên cách trên chỉ thực hiện đối với Windows XP Service Pack 2 . Vậy trong Windows XP

    làm thế nào ta có thể ngăn ngừa người dùng truy cập vào máy tính của mình thông qua thiết bị

    lưu trữ USB . Sau đây ta có hai trường hợp như sau :

    - Nếu thiết bị lưu trữ USB không được cài trên máy tính của bạn .

    Nếu thiết bị lưu trữ USB không được cài đặt trên máy tính của bạn , bạn có thể gán người dùng

    hoặc nhóm người dùng vào mục Deny (Từ chối) vào những tập tin sau :

    %SystemRoot%\Inf\Usbstor.pnf

    %SystemRoot%\Inf\Usbstor.inf

    Lưu ý :

    %SystemRoot% là thư mục Windows

    Thư mục Inf là một thư mục ẩn , để mở nó bạn vào Tools chọn Folder Options .

    Đánh dấu kiểm vào mục Show hidden files and folders và nhấn OK .

    Người dùng sẽ không thể cài đặt thiết bị lưu trữ USB vào máy tính của bạn . Để gán một người

    dùng hay nhóm người dùng ở mục Deny đến hai tập tin Usbstor.pnf và Usbstor.inf , bạn thực

    hiện bước sau :

    Vào Windows Explorer và khi đó bạn tìm thư mục %SystemRoot%\Inf

    Trong thư mục này bạn tìm tập tin có tên là Usbstor.pnf và chọn Properties .

    Chọn thanh Security .

    Trong danh sách Permissions for Administrators , bạn chọn người dùng hoặc nhóm người

    dùng mà bạn thiết lập không cho truy cập USB , tiếp theo bạn đánh dấu mục kiểm ở phần Full

    Control trong mục Deny . Nhấn nút OK .

    Ở tập tin Usbstor.inf bạn vẩn làm giống như ở tập tin Usbstor.pnf .

    - Nếu thiết bị lưu trữ USB được cài đặt trên máy tính của bạn

    Mở Registry Editor , bạn tìm đến khóa sau :

    HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\UsbStor

    Ở cửa sổ phía bên phải , bạn tìm giá trị tên là Start . Nhấn chuột phải vào giá trị này và chọn

    Modify , trong mục Value Data gỏ 4 và nhấn OK . Thoát khỏi Registry .

    18. Thêm Google trên menu Tools và Toolbar trong Internet Explorer

    Để thêm Google vào trong menu Tools , thanh ToolBar trong trình duyệt Internet Explorer , bạn

    làm như sau :

    Trước tiên , bạn tạo một tập tin đặt tên là googlefavicon.ico (kích thước 16x16) .

    Tiếp theo bạn mở trình sọan thảo văn bản chẳng hạn như Notepad .

    Chép và dán đọan code này vào .

    Option Explicit

    Dim Title, Response

    Title = "Add Google to the Toolbar"

    Dim fso, ws, TgtIcon, RegKey

    Set ws = CreateObject("WScript.Shell")

    Set fso = CreateObject("Scripting.FileSystemObject")

    TgtIcon = fso.GetSpecialFolder(0) & "\Web\googlefavicon.ico"

    RegKey = "HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Internet Explorer\Extensions\{aad080d5-9287-40edbdec-

    2cbed012baaa**\Icon"

    RegKey = "HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Internet Explorer\Extensions\{aad080d5-9287-40edbdec-

    2cbed012baaa**\HotIcon"

    On Error Resume Next

    ws.RegWrite TgtIcon

    fso.CopyFile "googlefavicon.ico", TgtIcon, True

    Dim WSHShell, p

    Dim GUID

    Set WSHShell = WScript.CreateObject("WScript.Shell")

    GUID = "{aad080d5-9287-40ed-bdec-2cbed012baaa**"

    p = "HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Internet Explorer\Extensions\"

    WshShell.RegWrite P & GUID & "\ButtonText","XP-Google"

    WshShell.RegWrite P & GUID & "\clsid","{1FBA04EE-3024-11d2-8F1F-0000F87ABD16**"

    WshShell.RegWrite P & GUID & "\Default Visible","YES"

    WshShell.RegWrite P & GUID & "\Exec", "http://www.google.com"

    WshShell.RegWrite P & GUID & "\HotIcon",TgtIcon

    WshShell.RegWrite P & GUID & "\Icon", TgtIcon

    Welcome To VNECHIP http://www.vnechip.com - Where People Go To Know

    VNECHIP – Advanced Technologies , 24/7 Support , Free Fastest Online

    WshShell.RegWrite P & GUID & "\MenuText","Google"

    Set WshShell = Nothing

    MsgBox "Google has been added to Internet" & vbCR & " Explorer's Tools Menu and

    Toolbar",4096,"Finished!"

    Lưu tập tin này với tên là google.vbs , tiến hành chạy tập tin này .

    19. Không cho Spyware chiếm quyền điều khiển Home Page

    Máy tính của bạn nhiễm Spyware , bạn sử dụng các phần mềm chẳng hạn như Adware SE Pro

    hoặc Hijackthis để quét Spyware trên máy tính của bạn . phát hiện thấy có web lạ chiếm quyền

    điều khiển trang chủ (Home Page) của bạn trong trình duyệt Internet Explorer .

    Mở trình soạn thảo văn bản Note Pad , chép và dán đoạn code này vào .

    Option Explicit

    Dim WSHShell, RegKey, ValueA, Result

    On Error Resume Next

    Set WSHShell = CreateObject("WScript.Shell")

    RegKey = "HKEY_CURRENT_USER\Software\Policies\Microsoft\Internet Explorer\Control

    Panel\"

    ValueA = WSHShell.RegRead (regkey & "HomePage")

    If ValueA = 0 Then 'Change Homepage is Enabled.

    Result = MsgBox("Ability to Change Homepage is currently [Enabled]." & _

    vbNewLine & "Would you like to Disable?" & _

    vbNewLine & "Will lock and Gray it out." & _

    vbNewLine & "May need to Log-off for effect.", 36)

    If Result = 6 Then 'clicked yes

    WSHShell.RegWrite regkey & "HomePage", 1

    End If

    Else 'Change Homepage is Disabled

    Result = MsgBox("Ability to Change Homepage is currently [Disabled]." & _

    vbNewLine & "Would you like to Enable?", 36)

    If Result = 6 Then 'clicked yes

    WshShell.RegDelete "HKCU\Software\Policies\Microsoft\Internet Explorer\Control

    Panel\HomePage"

    End If

    End If

    Lưu lại và đặt tên là DisableHomePage.vbs

    Để chạy nó , bạn nhấn chuột vào tập tin này và chọn Yes . Logoff để thay đổi có hiệu lực .

    20. Kiểm tra thông tin người dùng trong Windows XP

    Bạn muốn kiểm tra xem trên máy tính của bạn có bao nhiêu User (người dùng) và xem thông tin

    của các User này hay không .

    Bạn có thể thực hiện điều này thông qua tiện ích Computer Management tuy nhiên sử dụng tiện

    ích này không khả quan cho lắm !

    Hãy mở trình sọan thảo văn bản Notepad và chép đọan code này vào .

    Lưu lại tập tin này , đặt tên cho nó là userinfo.vbs và tiến hành “chạy” nó .

    On Error Resume Next

    strComputer = "."

    Set objWMIService = GetObject("winmgmts:\\" & strComputer & "\root\cimv2")

    Set colItems = objWMIService.ExecQuery("Select * from Win32_UserAccount",,48)

    For Each objItem in colItems

    Wscript.Echo "AccountType: " & objItem.AccountType

    Wscript.Echo "Caption: " & objItem.Caption

    Wscript.Echo "Description: " & objItem.Description

    Wscript.Echo "Disabled: " & objItem.Disabled

    Wscript.Echo "Domain: " & objItem.Domain

    Wscript.Echo "FullName: " & objItem.FullName

    Wscript.Echo "InstallDate: " & objItem.InstallDate

    Wscript.Echo "Lockout: " & objItem.Lockout

    Wscript.Echo "Name: " & objItem.Name

    Wscript.Echo "PasswordChangeable: " & objItem.PasswordChangeable

    Wscript.Echo "PasswordExpires: " & objItem.PasswordExpires

    Wscript.Echo "PasswordRequired: " & objItem.PasswordRequired

    Wscript.Echo "SID: " & objItem.SID

    Wscript.Echo "SIDType: " & objItem.SIDType

    Wscript.Echo "Status: " & objItem.Status

    Next

    21. Làm thế nào nhận biết USB 2.0 có trên máy tính

    Bạn mới vừa mua máy tính , người bán họ nói máy tính của bạn có gắn cổng USB 2.0 .

    Còn bạn , “dân mới vào nghề” không biết đâu mà lần , thôi thì tin vào chính mình vậy .

    Đoạn code sau sẽ giúp bạn nhận biết được USB 2.0 có cài đặt trên máy tính của bạn hay không .

    Mở Notepad chép và dán đọan code này vào . Đặt tên cho nó là testusb.vbs

    On Error Resume Next

    RegKey = "HKLM\SYSTEM\CurrentControlSet\Enum\USB\ROOT_HUB20"

    CreateObject("WScript.Shell").RegRead(RegKey & "\")

    If Err Then

    If InStr(LCase(Err.Description), "invalid root") > 0 Then

    MsgBox "This computer does not seem to be USB 2 enabled."

    Else

    MsgBox "This computer appears to be USB 2 enabled."

    End If

    End If


    22. Liệt kê tất cả các ứng dụng đang chạy trong Windows XP bằng dòng lệnh

    Bạn có thể sử dụng công cụ WMIC (Windows Management Instrumentation Commandline)

    để liệt kê tất cả các bộ xữ lý đang chạy trên hệ điều hành Windows XP của bạn .

    Bạn vào Start – Run gõ CMD và nhấn phím Enter .

    Trong cửa sổ Command Prompt , bạn nhập vào dòng lệnh như sau :

    WMIC /OUTPUT:C:\ProcessList.txt PROCESS get Caption,CommandLine,Processid

    Bây giờ bạn chĩ việc vào ổ đĩa C mở tập tin ProcessList.txt để xem chi tiết các danh sách các

    ứng dụng đang chạy trên hệ điều hành Windows XP của bạn .

    Hoặc bạn muốn nhận thuộc tính đặc biệt của các ứng dụng này , bạn gỏ vào trong Command

    Prompt như sau :

    WMIC PROCESS GET Name, Handle, PageFaults

    Bạn muốn biết chính xác tập tin Explorer.exe , nó nằm ở đâu , ngày giờ tạo nó .

    Bạn gỏ như sau : WMIC PROCESS WHERE (Description="explorer.exe")

    Ngoài ra còn có rất nhiều chức năng trong công cụ WMIC đang chờ bạn khám phá .

    23. Luôn cho phép hiện nút Hibernate trong Turn Off Computer

    Bạn thường sử dụng chức năng Hibernate , tuy nhiên khi sử dụng chức năng này bạn phải đè

    phím Shift trong hộp thoại Turn off computer . Để thuận lợi cho công việc của mình , bạn có thể

    cho phép nút Hibernate tự động mở khi bạn mở hộp thọai Turn off computer .

    Đầu tiên bạn vào Control Panel chọn User Accounts chọn Change the way users logon on or off

    tắt chức năng Welcome Screen .

    Tiếp theo bạn mở Notepad và gõ vào :

    Windows Registry Editor Version 5.00

    [HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\ACPI\Parameters]

    "AMLIMaxCTObjs"=hex:04,00,00,00

    "Attributes"=dword:00000070

    [HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\ACPI\Parameters\WakeUp]

    "FixedEventMask"=hex:20,05

    "FixedEventStatus"=hex:00,84

    "GenericEventMask"=hex:18,50,00,10

    "GenericEventStatus"=hex:10,00,ff,00

    Lưu tập tin này và đặt tên cho tập tin này là hiddenturn.reg

    24. Mất các biểu tượng trong Programs

    Khi bạn vào Start – Programs chọn một biểu tượng để mở một chương trình mình yêu thích

    nhưng chỉ thấy dòng chữ (Empty) .

    Để khắc phục sự cố này , bạn mở Registry Editor và tìm đến khóa sau :

    HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\User

    Shell Folders

    Bạn tìm đến giá trị Start Menu nhấn chuột phải vào giá trị này , chọn Modify và thiết lập

    cho giá trị này là %USERPROFILE%\Start Menu

    Ở phần bên phải , bạn tìm giá trị Common Start Menu và thiết lập cho giá trị này là

    %ALLUSERSPROFILE%\Start Menu

    Tìm giá trị Common Programs thiết lập cho giá trị này là %ALLUSERSPROFILE%\Start

    Menu\Programs

    Nếu hai giá trị này bạn không tìm thấy , bạn vào Edit – New chọn Expandable String

    Value để thiết lập cho cả hai giá trị trên . Đóng Regedit .

    Vào Start – Run gõ REGSVR32 /n /i:U SHELL32 nhấn phím Enter

    25. Mất chức năng Start Menu trong Taskbar Properties

    Khi bạn mở chức năng Task Bar and Star Menu Properties ở thanh Start Menu , bạn chỉ còn nhìn

    thấy chức năng Classic Start Menu .

    Còn chức năng Start Menu “biến đi đâu” rồi , thủ thuật sau sẽ giúp bạn khắc phục được tình

    trạng này . Mở Registry Editor , bạn tìm đến khóa sau :

    HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer

    Ở phần bên phải , bạn tìm giá trị NoSimpleStartMenu (DWORD Value) và thiết lập cho nó là 0

    Logoff và đăng nhập lại .

    Cách thứ hai bạn có thể dùng chức năng Group Policy để thay đổi nó .

    Vào Start – Run gỏ gpedit.msc và nhấn phím Enter . Vào User Configuration chọn Administrative

    Templates .

    Chọn Start menu and Taskbar ở phần bên phải bạn tìm giá trị tên là Force classic Start

    Menu và thiết lập cho giá trị này là Not Configured .

    26. Đưa các khay đĩa ra bằng một cú nhấp chuột

    Máy tính của bạn có rất nhiều ổ đĩa CDROM , ổ nào củng có cả CDR/CDRW đều đủ cả không

    thiếu mặt một “nhân tài” nào hết . Mổi lần muốn lấy các ổ đĩa này ra muốn “mệt xĩu” .

    Bạn mở Notepad lên và chép đọan mã sau vào :

    Set oWMP = CreateObject("WMPlayer.OCX.7" )

    Set colCDROMs = oWMP.cdromCollection

    if colCDROMs.Count >= 1 then

    For i = 0 to colCDROMs.Count - 1

    colCDROMs.Item(i).Eject

    Next ' cdrom

    End If

    Lưu tập tin này lại , bạn đặt tên cho tập tin này là cd.vbs

    27. Tắt Cảnh Báo Security Center trong Windows XP SP2

    Security Center (Trung Tâm Bảo Mật) trong Windows XP SP2 kiểm tra việc thiết lập bảo mật trên

    máy tính của bạn (kiểm tra và xác định trạng thái của phần mềm Antivirus được cài đặt) , nó sẽ

    gởi cãnh báo qua vùng cãnh báo và nó cho bạn biết tường lữa hay phần mềm Antirivus đó có

    phải hàng “xịn” hay không .

    Nếu như bạn chạy một phần mềm tường lữa và chương trình diệt virus mà Security Center

    không nhận biết được , nó sẽ tiếp tục cãnh báo bạn mổi khi bạn bắt đầu với máy tính của mình .

    Để tắt chức năng này , bạn thao tác các bước sau :

    Mở Security Center bằng cách vào Start – Run gỏ WSCUI.CPL hoặc bạn nhấn Start – Control

    Panel và chọn Security Center . Trong Security Center chọn Change the way Security Center

    alerts me và xóa các mục kiểm mà bạn không muốn nhận cãnh báo , khi đó bạn nhấn OK . Hoặc

    bạn có thể thực hiện chức năng này qua Registry Editor .

    HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Security Center

    Ở phần bên phải chọn AntiVirusDisableNotify (DWORD Value) và thiết lập cho nó giá trị

    là 1 .

    Ở phần bên phải chọn FirewallDisableNotify (DWORD Value) và thiết lập cho giá trị này là 1

    Đóng Regedit và khởi động lại máy tính


    28. Thay đổi thông tin đăng ký người dùng trong System Properties

    Bạn mới mua máy tính củ về khi bạn mở System Properties bạn sẽ thấy thông tin đăng ký

    (Registered to) của một người dùng nào đó . Thủ thuật sau sẽ giúp bạn điều chỉnh thông tin đăng

    ký này rất dể dàng . Bạn mở Notepad của mình và chép đọan mã sau vào :

    Option Explicit

    Set ws = WScript.CreateObject("WScript.Shell")

    Dim ws, t, p1, p2, n, g, cn, cg

    Dim itemtype

    p1 = "HKLM\Software\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\"

    n = ws.RegRead(p1 & "RegisteredOwner")

    g = ws.RegRead(p1 & "RegisteredOrganization")

    t = "Change Owner and Organization Utility"

    cn = InputBox("Type new Owner and click OK", t, n)

    If cn <> "" Then

    ws.RegWrite p1 & "RegisteredOwner", cn

    End If

    cg = InputBox("Type new Organization and click OK.", t, g)

    If cg <> "" Then

    ws.RegWrite p1 & "RegisteredOrganization", cg

    End If

    Lưu lại và đặt tên là changeinfouser.vbs

    29. Thêm một số công cụ khi nhấn chuột phải vào My Computer

    Bạn có muốn thêm các chức năng có trong hệ điều hành Windows XP chẳng hạn như Control

    Panel , Service , Registry Editor , LogOff , Shutdown , Add/Remove Programs , Drive Cleanup ,

    System Restore , Device Manager , Reset khi bạn nhấn chuột phải vào My Computer hay không .

    Bạn mở trình soạn thảo văn bản Notepad lên sau đó bạn chép và dán đọan mã này vào trong

    Notepad .

    Đọan mã như sau :

    Windows Registry Editor Version 5.00

    ;Them Control Panel khi nhan chuot phai o My Computer

    [HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Classes\CLSID\{20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-

    08002B30309D**\shell\Control Panel\command]

    @="rundll32.exe shell32.dll,Control_RunDLL"

    ;Them Registry Editor khi nhan chuot phai o My Computer

    [HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Classes\CLSID\{20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-

    08002B30309D**\shell\regedit]

    @=hex(2):52,00,65,00,67,00,69,00,73,00,74,00,72,00,79,00,20,00,45,00,64,00,\

    69,00,74,00,6f,00,72,00,00,00

    [HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Classes\CLSID\{20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-

    08002B30309D**\shell\regedit\command]

    @=hex(2):25,00,77,00,69,00,6e,00,64,00,69,00,72,00,25,00,5c,00,72,00,65,\

    00,67,00,65,00,64,00,69,00,74,00,2e,00,65,00,78,00,65,00,00,00

    ;Them Add/Remove khi nhan chuot phai o My Computer

    [HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-

    08002B30309D**\shell\Add/Remove\command]

    Welcome To VNECHIP http://www.vnechip.com - Where People Go To Know

    VNECHIP – Advanced Technologies , 24/7 Support , Free Fastest Online

    @="control appwiz.cpl"

    ;Them Drive Cleanup khi nhan chuot phai o My Computer

    [HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-08002B30309D**\shell\Drive

    Cleanup\command]

    @="cleanmgr"

    ;Them Services khi nhan chuot phai o My Computer

    [HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-08002B30309D**\shell\Services]

    @=hex(2):53,00,65,00,72,00,76,00,69,00,63,00,65,00,73,00,00,00

    "SuppressionPolicy"=dword:4000003c

    [HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-

    08002B30309D**\shell\services\command]

    @=hex(2):25,00,77,00,69,00,6e,00,64,00,69,00,72,00,25,00,5c,00,73,00,79,00,73,\

    00,74,00,65,00,6d,00,33,00,32,00,5c,00,6d,00,6d,00,63,00,2e,00,65,00,78,00,\

    65,00,20,00,2f,00,73,00,20,00,25,00,53,00,79,00,73,00,74,00,65,00,6d,00,52,\

    00,6f,00,6f,00,74,00,25,00,5c,00,73,00,79,00,73,00,74,00,65,00,6d,00,33,00,\

    32,00,5c,00,73,00,65,00,72,00,76,00,69,00,63,00,65,00,73,00,2e,00,6d,00,73,\

    00,63,00,20,00,2f,00,73,00,00,00

    ;Them System Restore khi nhan chuot phai o My Computer

    [HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-08002B30309D**\shell\System

    Restore\command]

    @=hex(2):25,00,77,00,69,00,6e,00,64,00,69,00,72,00,25,00,5c,00,73,00,79,00,73,\

    00,74,00,65,00,6d,00,33,00,32,00,5c,00,72,00,65,00,73,00,74,00,6f,00,72,00,\

    65,00,5c,00,72,00,73,00,74,00,72,00,75,00,69,00,2e,00,65,00,78,00,65,00,00,\

    00

    ;Them Device Manager khi nhan chuot phai o My Computer

    [HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Classes\CLSID\{20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-

    08002B30309D**\shell\DevMgr]

    @="Device Manager"

    [HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Classes\CLSID\{20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-

    08002B30309D**\shell\DevMgr\command]

    @="mmc.exe %%SYSTEMDRIVE%%\\WINDOWS\\SYSTEM32\\devmgmt.msc"

    ;Them LogOff khi nhan chuot phai o My Computer

    [HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-

    08002B30309D**\shell\[LogOff]\command]

    @="shutdown -l -f -t 5"

    ;Them Reset khi nhan chuot phai o My Computer

    [HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-

    08002B30309D**\shell\[Reboot]\command]

    @="shutdown -r -f -t 5"

    ;Them Shutdown khi nhan chuot phai o My Computer

    [HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-

    08002B30309D**\shell\[Shutdown]\command]

    @="shutdown -s -f -t 5"

    Bây giờ bạn lưu lại với tên là addonmycomputer.reg

    Tiến hành chạy tập tin này , thật tuyệt khi có các công cụ hổ trợ được thêm vào khi bạn nhấn

    phím phải chuột và chọn My Computer .

    30. Trình diển tất cả các loại Font thông qua Microsoft Word

    Đọan mã sau sẽ sử dụng Microsoft Word để hiển thị các font chữ được cài đặt trên máy tính của

    bạn . Nó sẽ hiển thị tên của font chữ , câu chữ hoa và câu chữ thường , các số từ 0 đến 9 nhờ

    đó mà người dùng có thể nhận biết các lọai font chữ trên máy tính của mình rất dể dàng mà

    không sử dụng bất cứ phần mềm xem font chữ hổ trợ nào .

    Mở Notepad và chép đọan mã sau vào :

    dim w

    set w = createobject("word.application")

    w.visible = true

    dim d

    set d = w.documents.add

    dim iFonts

    iFonts = w.fontnames.count

    dim i

    for i = 1 To iFonts

    d.content.insertafter w.fontnames(i) & vbcrlf

    d.content.insertafter "Hien thi Font chu" & vbcrlf

    d.content.insertafter "Rat de dang ma khong can su dung phan mem ho tro" & vbcrlf

    d.content.insertafter "0913722650 0919324832 0913696000 0913650651" & vbcrlf

    next

    dim rngParagraphs

    for i = 1 To iFonts * 4

    if (i + 3) mod 4 = 0 then

    set rngParagraphs = d.range(d.paragraphs(i + 1).range.start, d.paragraphs(i + 3).range.end)

    rngParagraphs.select

    w.selection.font.name = w.fontnames((i - 1) \ 4 + 1)

    end if

    next

    msgbox "Ket Thuc"

    Lưu tập tin này lại và đặt tên là viewallfont.vbs

  2. Các bài viết khác cùng chuyên mục

  3. #2

    Mặc định

    31. Trình diển Power Point và xuất ra JPEG

    Bạn đang làm bài thuyết trình bằng công cụ Power Point , sau đó bạn muốn xuất “sản phẩm” của

    mình ra định dạng .jpeg . Thủ thuật sau sẽ giúp bạn thực hiện điều này dể dàng .

    Bạn mở Notepad và chép đọan mã sau vào , lưu tập tin này và đặt tên cho nó là

    powerexportjpeg.vbs .

    MessageText = "Trinh dien PowerPoint va xuat ra dinh dang JPEG"

    TitleText = "Vi du ve PowerPoint"

    Call Welcome()

    Dim oPPT

    Dim oPPTDoc

    Dim sPath

    Dim sOutput

    sPath= InputBox("Nhap duong dan cho PowerPoint :",TitleText )

    sOutput= InputBox("Nhap duong dan ban can xuat ra dinh dang JPEG:",TitleText )

    Set oPPT = WScript.CreateObject("PowerPoint.Application")

    oPPT.Visible = TRUE

    78. Ngăn ngừa truy cập vào ổ đĩa C

    Thủ thuật sau sẽ giúp bạn , không cho phép truy cập vào ổ đĩa C : trên máy tính của bạn . Mở

    Notepad và chép đọan mã này vào :

    Windows Registry Editor Version 5.00

    [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer]

    "NoDriveTypeAutoRun"=dword:00000091

    "NoSharedDocuments"=hex:01,00,00,00

    "NoFolderOptions"=dword:00000000

    "ConfirmFileDelete"=dword:00000001

    "NoPropertiesMyComputer"=dword:00000000

    "NoFileUrl"=dword:00000000

    "NoViewOnDrive"=dword:00000004

    Đặt tên là noviewdrive.reg . Khởi động lại máy tính .



    Set oPPTDoc=oPPT.Presentations.Open(sPath,,,False)

    oPPTDoc.Export sOutput,"JPG"

    oPPTDoc.Close

    Set oPPTDoc = Nothing

    oPPT.Quit

    set oPPT = Nothing

    MsgBox "Qua trinh xuat ra hoan tat",vbInformation+vbOkOnly,TitleText

    Sub Welcome()

    Dim iPrompt

    iPrompt = MsgBox(MessageText, _

    vbOKCancel + vbInformation, _

    TitleText )

    If iPrompt = vbCancel Then

    WScript.Quit

    End If

    End Sub

    Sau đó bạn tiến hành chạy tập tin này , chọn OK . Khi đó sẽ có một bãng thông báo hiện ra :

    Bạn gỏ vào vị trí lưu trử tập tin PowerPoint chẳng hạn như : C:\power.ppt

    Nhấn nút OK , một bãng thông báo hiện ra bạn nhập đường dẩn mà bạn cần xuất định dạng

    JPEG chẳng hạn như C:\vhf . Nhấn nút OK . Vậy là xong .

    Đến đây bạn vào C:\vhf để xem thành quả của mình .

    32. Tự động chạy Disk Cleanup bằng cách sử dụng Task Scheduler trong Windows XP

    Để thuận lợi cho công việc hàng ngày của bạn , bạn có thể sử dụng tiện ích Disk Cleanup có

    sẳn trên hệ điều hành Windows XPđể xóa các tập tin tạm được lưu trử trên ổ cứng của bạn .

    Để thực hiện sao cho nhanh chóng và có tính chuyên nghiệp , bạn có thể kết hợp với tiện ích

    Task Scheduler để “tiêu diệt” các tập tin tạm trên máy tính của mình .

    Đầu tiên bạn vào Run gỏ cleanmgr /sageset:100 và nhấn phím Enter .

    Hộp thọai Disk Cleanup sẽ xuất hiện .

    Chọn các biểu tượng mà bạn muốn xóa các tập tin tạm được lưu trử trên ổ cứng của bạn chẳng

    hạn như các biểu tượng Recycle Bin , Temporary Internet Files , Old Chkdsk files nhấn nút

    OK .

    Tiếp theo bạn tạo một Shortcut cho Disk Cleanup , bằng cách bạn nhấn chuột phải ở màn hình

    desktop chọn New-Shortcut .

    Trong cửa sổ Create Shortcut ở mục Type the location of the item bạn gỏ cleanmgr

    /sagerun:100 nhấn Next .

    Trong cửa sổ Select a Title for the Program ở mục Type a name for this shortcut bạn gỏ

    CleanupTask nhấn Finish để hòan tất .

    Vào Start – All Programs chọn Accessories - System Tools chọn Scheduled Tasks .

    Trong màn hình Scheduled Tasks bạn chọn tiếp Add Scheduled Task và nhấn Next .

    Nhấn nút Browse , tìm vị trí tập tin shortcut Cleanup Task mà bạn đặt cho DiskCleanup .

    Trong cửa sổ Scheduled Task Wizard . Chọn Weekly (Bạn có thể chọn thời gian tùy thích mà

    bạn muốn sử dụng chức năng này)

    Nhấn nút Next . Chọn thời gian bắt đầu mà bạn muốn sữ dụng chức năng DiskCleanup

    Nhập tên và mật khẩu của bạn vào . Nhấn Next (Lưu ý mặc định Scheduled Task sẽ không chạy

    với mật khẩu rổng)

    Nhấn Next chọn Finish để kết thúc .

    33. Xóa các khóa tìm kiếm trong Search for files and folders trên hệ điều hành Windows XP

    Khi bạn sử dụng chức năng Search for files and folders để tìm các tập tin và thư mục trong hệ

    điều hành Windows XP . Tuy nhiên các khóa tìm kiếm này vẩn còn được lưu trữ trong chức năng

    Search . Để xóa các khóa tìm kiếm được lưu trữ trước đó , bạn thực hiện bước sau :

    Vào Start – Run gỏ regedit và nhấn nút OK . Trong cửa sổ Registry Editor , bạn tìm đến khóa

    sau :

    HKEY_CURRENT_USER\SOFTWARE\Microsoft\SearchAssistant\ACMru\5603

    Trong phần bên phải , bạn xóa các biểu tượng tìm kiếm . Thoát khỏi Registry .

    Nếu bạn dùng chế độ tìm kiếm Windows Classic , bạn tìm khóa sau :

    HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Internet Explorer\Explorer Bars

    \{C4EE31F3-4768-11D2-BE5C-00A0C9A83DA1**\FilesNamedMRU

    Ở chế độ tìm kiếm này bạn làm tương tự như ở phần trên .

    34. Tăng tốc máy tính bằng chức năng Prefetch

    Khi bạn sử dụng hệ điều hành Windows XP , rất có thể bạn tắt chức năng Prefetch trong

    Registry Editor nhằm mục đích tăng tốc cho máy tính của mình . Tuy nhiên nếu bạn muốn tăng

    tốc hơn nữa máy tính của mình , bạn không nên tắt chức năng này bạn chỉ nên xóa nó .

    Thủ thuật sau sẽ giúp bạn tự động xóa các tập tin được lưu trữ trong thư mục Prefetch khi bạn

    shutdown máy tính . Bạn mở notepad lên và chép đọan mã sau vào :

    Dim fso

    Set fso = Createobject("Scripting.FileSystemObject")

    Dim MyVar

    MyVar = MsgBox ("Xoa cac cache duoc luu tru trong Prefetch", 0, "Xoa Prefetch")

    fso.DeleteFile("F:\WINDOWS\Prefetch\*.*")

    F : là ổ đĩa cài đặt hệ điều hành Windows XP . Bạn đặt tên cho tập tin này là clearprefetch.vbs

    Tiếp theo bạn vào Start – Run gỏ gpedit.msc và nhấn phím Enter .

    Chọn Computer Configuration chọn tiếp Windows Settings chọn Script (Startup/Shutdown) chọn

    Shutdown .

    Trong Shutdown Properties nhấn Add nhập đường dẩn của tập tin clearprefetch.vbs trong mục

    Script Name và nhấn phím OK .

    Như vậy từ đây về sau bạn có thể sử dụng chức năng Prefetch này được nhanh hơn mà không

    phải tắt chức năng này .

    35. Xóa danh sách Path Items ở vùng thông báo

    Bạn thường cài một số phần mềm trên máy tính của bạn mặc dù sau khi bạn sử dụng xong , có

    thể bạn sẽ xóa phần mềm này đi , tuy nhiên rất có thể nó vẩn còn tồn tại trong danh sách Past

    Items trong cửa sổ Customize Notifications .

    Thủ thuật sau sẽ giúp bạn xóa bỏ danh sách này mà không cần các phần mềm trợ giúp nào .

    Để xóa danh sách Past Items , bạn thực hiện các bước như sau :

    Vào Start – Run gỏ regedit và nhấn phím Enter . Trong cửa sổ Registry Editor , bạn tìm khóa sau

    HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\TrayNotify

    Ở cửa sổ phía bên phải màn hình , bạn tìm hai giá trị IconStreams và PastIconsStream .

    Chọn hai giá trị này này và nhấn chuột phải chọn Delete để xóa bỏ hai giá trị trên .

    Thoát khỏi Registry Editor . Nhấn tổ hợp phím Ctrl-Alt-Del để mở Task Manager , chọn thanh

    Processes , bạn tìm tập tin Explorer.exe và chọn tập tin này , chọn End Process .

    Trong Windows Task Manager , chọn File chọn New Task gỏ explorer và nhấn nút OK .

    Nhấn chuột phải vào thanh TaskBar chọn Properties nhấn nút Customize để xem kết quả .

    36. Error Code: 0x80004005 khi cài đặt Windows XP

    Khi bạn nâng cấp hệ điều hành Windows 98/Me lên Windows XP hay cài đặt lại Windows XP ,

    một thông báo như sau sẽ xuất hiện

    A problem is preventing Windows from accurately checking the license for this computer. Error

    Code: 0x80004005

    Đặt đĩa CD Windows XP vào trong ổ đĩa CDROM và khởi động lại máy tính .

    Vào Bios của mình để chọn Boot từ CDROM . Khi đó bạn nhận được thông báo như sau :

    Press any key to boot from CD nhấn phím Enter . Chọn mục To repair a Windows XP installation

    using Recovery Console, press R. để bắt đầu với Recovery Console .

    Sau khi bạn nhập password của người quản trị hệ thống (Administrator)

    Bạn gỏ như sau : cd %SystemRoot%\System32 và nhấn phím Enter .

    Gỏ Ren <tên tập tin.phần mở rộng> <tên tập tin.old>

    Sau đây là một số tập tin mà bạn cần đổi tên : Wpa.dll , Pidgen.dll , Actshell.html , Licdll.dll ,

    Regwizc.dll , Licwmi.dll , Wpabaln.exe

    Gỏ D: và nhấn Enter (chẳng hạn D: là ổ đĩa CDROM của bạn) . Gỏ CD I386 nhấn phím Enter .

    expand licwmi.dl_ %systemroot%\system32 nhấn Enter .

    expand regwizc.dl_ %systemroot%\system32 nhấn Enter .

    expand licdll.dl_ %systemroot%\system32 nhấn Enter .

    expand wpabaln.ex_ %systemroot%\system32 nhấn Enter .

    expand wpa.db_ %systemroot%\system32 nhấn Enter

    expand actshell.ht_ %systemroot%\system32 nhấn Enter .

    copy pidgen.dll %systemroot%\system32 nhấn Enter .

    Gỏ tiếp Exit và khởi động lại máy tính .

    37. Procedure Entry Point Not Found in Msvcrt.dll File

    Khi bạn mở máy tính của mình thông báo lổi sau sẽ xuất hiện

    Lsass.exe: Entry Point Not Found

    The procedure entry point _resetstkoflw could not be located in the dynamic link library Msvcrt.dll.

    Services.exe: Entry Point Not Found

    The procedure entry point _resetstkoflw could not be located in the dynamic link library Msvcrt.dll.

    Lổi này nguyên nhân là do tập tin Msvcrt.dll bị hư hoặc bị thay đổi .

    Bạn vào Recovery Console gỏ CD System32 và nhấn phím Enter .

    Gỏ tiếp ren msvcrt.dll msvcrt.old và nhấn phím Enter . Gỏ ổ đĩa CD Windows XP:\cd \i386 và

    nhấn Enter .

    Tiếp tục bạn gỏ expand msvcrt.dl_ E:\Windows\System32 và nhấn phím Enter

    38. Windows Media Player cannot find the specified file. Error code 0xC00D1197

    Khi bạn nhận được thông báo lổi như trên bạn vào Registry Editor và tìm đến khóa :

    HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\MediaResources\mci

    Bạn tìm khóa cdaudio và xóa khóa cdaudio này và khởi động lại máy tính .

    39. An unexpected error occurred

    Khi bạn vào Properties của chức năng Network Connection , khi đó bạn nhận được thông báo lổi

    như trên .

    Vào Start - Run gỏ regsvr32 %SystemRoot\System32\netshell.dll nhấn OK hai lần .

    Bây giờ bạn thử mở lại lần nữa , nếu vẩn không được bạn làm như bước trên nhưng lần này là

    tập tin ole32.dll

    40. Kernel32.exe has encountered a problem and needs to close. We are sorry for the

    inconvenience

    Khi bạn nhận được thông báo như trên nguyên nhân là do các virus như Worm_Badtrans.b ,

    Backdoor.G_Door , Glacier Backdoor , Win 32.Badtrans.29020 và một số biến thể khác lây nhiểm

    vào máy tính của bạn , bởi vì trên hệ điều hành Windows không bao giờ có tập tin Kernel32.exe .

    Đây chính là con Backdoor dùng để lấy password của bạn , thay đổi Registry hoặc Shutdown

    máy tính .

    41. Windows could not start because the following file is missing or corrupt:

    System32\Drivers\Ntfs.sys

    Khi bạn chuyển 1 partition từ FAT32 sang NTFS bằng dòng lệnh convert , khi đó bạn khởi động

    lại máy tính thông báo lổi như trên sẽ xuất hiện , nguyên nhân do tập tin ntfs.sys trong máy tính

    của bạn có thể bị hư .

    Vào Recovery Console bạn gõ như sau : cd windows\system32\drivers nhấn Enter

    Gỏ tiếp ren ntfs.sys ntfs.old nhấn Enter

    Gỏ copy E:\i386\ntfs.sys C:\Windows\System32\Drivers nhấn Enter .

    Lưu ý : E là ổ đĩa CDROM và C là ổ đĩa bạn cài đặt hệ điều hành

    42. The file C:\windows\system32\c_1252.nls is missing or corrupt

    Khi bạn mở máy của mình sau khi qua quá trình Boot Loader , thông báo lổi như trên sẽ xuất

    hiện .

    Vào Recovery Console để kiểm tra ổ cứng của mình có lổi hay không , gỏ chkdsk /r nhấn Enter .

    Gỏ cd system32 nhấn Enter . Gỏ tiếp ren c_1252.nls c_1252.old nhấn Enter .

    expand E:\i386\c_1252.nl_ C:\Windows\System32 nhấn Enter

    Lưu ý : E là ổ đĩa CDROM và C là ổ đĩa bạn cài đặt hệ điều hành

    43. Error loading GDI.EXE. You must reinstall Windows. (98SE/Me)

    Nguyên nhân của lổi này là do thư mục Fonts của bạn đã bị xóa , để giải quyết lổi này bạn phải

    đặt đĩa mềm khởi động hoặc CDROM vào máy tính của bạn , chọn chế độ Command Prompt

    Only :

    Trong Windows 98 SE bạn gõ :

    md c:\windows\fonts

    attrib +s c:\windows\fonts

    extract /a d:\win98\win98_22.cab *.fon /l c:\windows\fonts

    extract /a d:\win98\win98_22.cab *.ttf /l c:\windows\fonts

    Trong Windows Me :

    md c:\windows\fonts

    attrib +s c:\windows\fonts

    cd\windows\options\install

    extract /a win_17.cab *.fon /l c:\windows\fonts

    extract /a win_19.cab *.ttf /l c:\windows\fonts

    Mổi hàng bạn đều nhấn phím Enter để thực hiện câu lệnh . C là ổ đĩa cài hệ điều hành và D là ổ

    đĩa CDROM

    44. An error occurred copying file cdrom.sys to C:\$win_nt$.~bt\cdrom.sys. The file is

    missing.

    Khi bạn nâng cấp Windows XP có thể bạn sẽ nhận được thông báo lổi như trên :

    Bạn vào Start - Run gõ msconfig nhấn OK

    Trong thanh General chọn Selective Startup và xóa hai mục autoexec.bat và config.sys nhấn OK

    Khởi động lại máy tính và tiến hành cài đặt lại hệ điều hành Windows XP .

    45. STOP: 0x00000079 (0x00000003, parameter2, parameter3, parameter4) .

    MISMATCHED_HAL

    Khi bạn cài đặt Windows XP (trong máy của bạn có Windows Server 2003 rồi) có thể bạn sẽ

    nhận được thông báo lổi như trên :

    Đặt đĩa CD Windows Server 2003 vào . Vào chế độ Recovery Console gõ c: nhấn Enter

    Gõ ren ntldr oldntldr nhấn Enter

    Gõ copy E:\i386\ntldr nhấn Enter . Thoát khỏi Recovery Console bằng lệnh Exit .

    46. Tăng tốc cho ổ đĩa mềm

    Trong Windows 98/Me :

    HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\Class\fdc\0000

    Trong Windows XP :

    HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\\fdc

    Ở phần bên phải bạn tạo giá trị ForeFifo (DWORD Value) và thiết lập cho nó thành 1 .

    Khởi động lại máy tính .

    47. Task Manager không làm việc trong Windows XP

    Vào menu Start - Run gõ gpedit.msc nhấn phím Enter .

    Trong User Configuration bạn chọn Administrative Templates chọn System chọn Ctrl + Alt + Del

    Options

    Ở phần bên phải chọn Remove Task Manager chọn Enable .

    Nếu vẩn không làm việc bạn chuyển sang cách thứ hai .

    Vì Taskmgr.exe nằm ở thư mục %SystemRoot%\System32 . Nếu vì lý do nào đó tập tin này bị

    hư hoặc bạn không tìm thấy nó , bạn làm như sau :

    Đặt đĩa CD Windows XP vào trong ổ đĩa CDROM . Vào Start - Run gõ cmd và nhấn Enter .

    Trong cửa sổ Command Prompt , gõ lệnh (E: là ổ đĩa CD Windows XP)

    E:\> cd \i386expandtaskmgr.ex_ %SystemRoot%System32\Taskmgr.exe

    48. Tăng tốc chia sẽ tài liệu khi truy cập trong mạng LAN

    Trong công ty , bạn thường lấy tài liệu trên mạng LAN về nhưng khi bạn chép một số tập tin từ

    một máy tính nào đó đến máy tính của bạn thì thấy đường truyền trên mạng thấp quá . Thủ thuật

    sau sẽ giúp bạn tăng tốc độ mạng khi bạn chia sẽ tài liệu trong mạng LAN .

    Mở Registry Editor bạn tìm đến khóa sau :

    HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\RemoteComput

    er\NameSpace\ {D6277990-4C6A-11CF-8D87-00AA0060F5BF**

    Nhấn chuột phải vào khóa này và chọn Delete .

    49. Thay đổi Logo của Internet Explorer

    Để thay đổi logo (hình lá cờ của Microsoft ở trên cùng bên phải của trình duyệt) trước tiên bạn

    cần phải có hai hình bitmap 256 màu với kích cở 22x22 và 38x38 .

    Vào Start - Run gõ gpedit.msc nhấn Enter . Vào User Configuration - Windows Settings chọn

    Internet Explorer Maintenance chọn Browse User Interface . Chọn Custom Logo ở phần bên phải

    đánh dấu chọn vào Customize the static logo bitmaps và chọn đường dẩn đến hai hình bitmap đã

    có , nhấn OK . Ngoài ra bạn cũng có thể thay đổi hình nền cho Toolbar và thanh tiêu đề của IE .

    - Để thay đổi hình nền chọn BrowseToolbar Customizations đánh dấu kiểm Customize toolbar

    background bitmaps và chọn đường dẩn đến hình mà bạn chọn làm hình nền , nhấn OK .

    - Để thay đổi thanh tiêu đề chọn Browse Tittle đánh dấu vào mục Customize Tittle Bar đánh tên

    mình thích vào , nhấn OK .

    50. Winlogon.exe could not locate component . This application has failed to start because

    comctl32.dll was not found . Re-installing the application may not fix this problem

    Nếu nhấn OK bạn sẽ nhận được thông báo lổi tiếp tục như sau :

    User Interface Failure . The logon user interface DLL 'msgina.dll' failured to load . Contact your

    system administrator or restore the DLL

    Để sửa chữa lổi này , đầu tiên bạn đặt đĩa CDROM Windows XP vào ổ đĩa CDROM . Khởi động

    lại máy tính , chọn chế độ Boot từ CDROM , sau khi vào Recovery Console ở môi trường dòng

    lệnh .

    Bạn gõ : expand E:\I386\comctl32.dl_ C:\Windows\System32 nhấn Enter .

    51. System File Checker

    Trình tiện ích System File Checker được dùng để quét tất cã các tập tin được bảo vệ để kiểm tra

    lại phiên bản của các tập tin này và được đặt vào thư mục Dllcache

    Các tham số trong System File Checker gồm có :

    /Scannow , /Scanonce , /Scanboot , /Cancel , /Quiet , /Enable , Purgecache , /Cachesize=n

    52. Sử dụng Scheduled Task Wizard bị treo

    Khi bạn sử dụng chức năng Scheduled Task Wizard máy tính của bạn bị treo , bạn kiểm tra trong

    Task Manager của mình , CPU báo 98-100%

    Đăng nhập vào máy tính với quyền Administrator . Mở thư mục sau Documents and Settings\All

    Users\Start Menu\Programs\

    Nhấn chuột phải vào thư mục Administrative Tools và chọn Properties.

    Chọn thẻ Security và chọn tiếp Advanced , chọn mục Inherit from parent the permission entries

    that apply to child objects. Include these with entries explicitly defined here và chọn Apply

    Tiếp theo bạn chọn mục kiểm Replace permission entries on all child objects with entries shown

    here that apply to child objects và chọn Apply.

    53. Machine Certificate cannot be installed

    Mở Notepad và tạo file batch đặt tên cho tập tin này là SetMachineACLs.bat

    Tập tin SetMachineACLs.bat như sau :

    convert d: /FS:NTFS

    rmdir "D:\Documents and Settings\All Users\Application

    Data\Microsoft\Crypto\RSA\MachineKeys"

    regsvr32 rsaenh.dll

    rmdir "D:\Documents and Settings\All Users\Application

    Data\Microsoft\Crypto\DSS\MachineKeys"

    regsvr32 dssenh.dll

    Lưu tập tin này lại trong thư mục C:\scripts . Mở tập tin Unattend.bat và thêm vào giá trị sau :

    /copydir:i386\scripts

    /cmd:c:\scripts\SetMachineACLs.bat

    54. Không truy cập được đến các tài nguyên được chia sẽ trong mạng LAN

    Đăng nhập vào máy tính với quyền Administrator hoặc nhóm Administrator

    Vào Start – Run gõ cmd nhấn Enter , đến đây bạn sử dụng trình tiện ích System File Checker để

    cứu lại các tập tin hệ thống của mình . Gõ sfc /scannow nhấn Enter .

    Mở thư mục Windows\System32\Drivers bạn tìm tập tin mang tên là MUP.SYS đổi tên tập tin này

    thành MUP.OLD. Sử dụng trình tiện ích SFC lại một lần nữa .

    55. Vô hiệu chức năng Allow the computer to turn off this device to save power cho card

    mạng

    Mở Notepad bạn chép vào đoạn mã sau :

    Windows Registry Editor Version 5.00

    [HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\Class\{4D36E972-E325-11CEBFC1-

    08002bE10318**\DeviceNumber]

    "PnPCapabilities"=dword:00000038

    Trong đó : DeviceNumber là số của card mạng

    56. Khi bạn mở Windows Update thông báo lổi như sau xuất hiện Windows Update Web site is not available

    Đầu tiên bạn tìm thư mục Program Files\Windowsupdate\V4

    Nhấn chuột phải vào thư mục mang tên là Iuident.cab và chọn Copy và dán (Paste) tập tin này

    vào thư mục Temp trong thư mục V4

    57. Khi truy cập website Windows Update của Microsoft bạn sẽ nhận được thông báo lổi

    Software Update Incomplete

    The Windows Update.log file may contain the following error message:

    Error IUCTL Downloading iuident.cab from http://windowsupdate.microsoft.com/v4/iuident.cab

    (Error 0x80070003: The system cannot find the path specified.)

    Mở Registry Editor bạn tìm đến khóa sau :

    HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion

    Ở phần bên phải bạn tìm khóa ProgramFilesDir và thiết lập cho nó giá trị C:\Program Files.

    Tìm tiếp khóa ProgramFilesPath và thiết lập cho nó giá trị là %Program Files%

    58. RUNDLL Error loading irprops.cpl

    Khi bạn bắt đầu với hệ điều hành Windows XP của mình bạn sẽ nhận được thông báo lổi như

    trên . Nguyên nhân có thể do các tập tin hệ thống của chức năng bị hư Bluetooth Authentication

    Vào Control Panel chọn Add/Remove Programs. Trên thanh Install/Uninstall chọn Bluetooth

    Authentication Agent và khi đó chọn Add/Remove. Khởi động lại máy tính .

    Tiếp theo bạn mở Registry Editor và tìm đến khóa sau :

    HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Run

    Ở phần bên phải bạn tìm khóa sau và xóa nó BluetoothAuthenticationAgent

    Khởi động lại máy tính .

    59. Lổi Hibernate

    Khi bạn bắt đầu với máy tính của mình hoặc bạn sử dụng chức năng Hibernate , hai thông báo

    lổi như sau sẽ xuất hiện .

    Microsoft Windows

    The system has recovered from a serious error.

    A log of this error has been created.

    Please tell Microsoft about this problem.

    We have created an error report that you can send to help us improve Microsoft Windows. We

    will treat this report as confidential and anonymous.

    To see what data this error report contains, click here.

    BCCode : 000000A5 BCP1 : 00000011 BCP2 : 00000006

    BCP3 : 00000000

    BCP4 : 00000000 OSVer : 5_1_2600 SP : 0_0 Product : 256_1

    Hoặc lổi màn hình xanh chết chóc , thông báo lổi xuất hiện như sau :

    A problem has been detected and Windows has been shut down to prevent damage to your

    computer...

    Technical information:

    *** STOP: 0x000000A5 (0x00000011, 0x00000006, 0x00000000, 0x00000000)

    Bug Check Symbolic Name

    Lổi này nguyên nhân do tập tin Hiberfil.sys của bạn bị mất hoặc bị hư .

    Bạn khởi động lại máy tính , vào Recovery Console .

    Bạn sử dụng lệnh sau : del hiberfil.sys nhấn Enter để xóa tập tin này và khởi động lại máy tính .

    60. Lổi khi download hay upgrade từ Windows Upgrade

    Thông báo lổi như sau :

    Initialization error 0x8007007e

    In the Windows Update.log file in the Windows directory, you may receive a message that is

    similar to the following message: Error IUENGINE Determining machine configuration (Error

    0x8007007E: The specified module could not be found.)

    Vào Start – Run gõ cmd nhấn phím Enter . Bạn gõ tiếp SFC /scannow nhấn Enter

    Tiếp theo bạn đăng ký tập tin sau : Vào Start – Run gõ regsvr32 /i Urlmon.dll nhấn Enter

    Lặp lại bước trên đối với các tập tin như sau :

    o regsvr32 /i Shdocvw.dll

    o regsvr32 Msjava.dll

    o regsvr32 Actxprxy.dll

    o regsvr32 Oleaut32.dll

    o regsvr32 /i Mshtml.dll

    o regsvr32 /i Browseui.dll

    o regsvr32 /i Shell32.dll

    Nếu không hết bạn nên sửa chữa hoặc cài đặt lại trình duyệt Internet Explorer của bạn

    61. The file C:\windows\system32\c_1252.nls is missing or corrupt

    Khi bạn bắt đầu với hệ điều hành của mình , thông báo lổi như trên sẽ xuất hiện

    Đầu tiên bạn khởi động lại máy tính vào Recovery Console bạn gõ như sau : chkdsk /r nhấn

    Enter

    Lưu ý một điều bạn nên biết khi sử dụng Recovery Console bạn phải đặt đĩa CD Windows XP

    vào trong ổ đĩa CDROM . OK nhé . Sau này chúng ta sẽ sử dụng nó nhiều đấy .

    cd system32

    ren c_1252.nls c_1252.old

    expand D:\i386\c_1252.nl_ c:\windows\system32

    62. Winlogon.exe. Entry Point Not Found The procedure entry point AssocIsDangerous

    could not be found in the dynamic link library SHLWAPI.DLL.

    Khi bạn kết nối đến Windows Update bạn có thể nhận được thông báo lổi như trên .

    Sau đây là cách fix lổi của nó . Bạn vào Recovery Console bạn gõ như sau (lưu ý mổi dòng bạn

    đều nhấn phím Enter để thực hiện câu lệnh)

    cd \

    cd windows\system32

    ren winlogon.exe winlogon.old

    ren msgina.dll msgina.old

    ren shell32.dll shell32.old

    ren shlwapi.dll shlwapi.old

    cd..

    cd servicepackfiles\i386

    copy MSGINA.DLL c:\windows\system32

    copy SHELL32.DLL c:\windows\system32

    copy WINLOGON.EXE c:\windows\system32

    copy SHLWAPI.DLL c:\windows\system32

    Nếu cách làm ở trên vần không được bạn chuyển sang cách thứ hai . Gõ tiếp

    expand D:\i386\MSGINA.DL_ C:\windows\system32

    expand D:\i386\SHELL.DL_ C:\windows\system32

    expand D:\i386\WINLOGON.EX_ C:\windows\system32

    expand D:\i386\SHLWAPI.DL_ C:\windows\system32

    cd\

    cd windows\system32

    ren *.dl_ *.dll

    ren *.ex_ *.exe

    63. Tạo kết nối mạng báo lổi Error 711: Cannot load Remote Access Service Connection

    Manager.

    Vào Start – Run gõ Services.msc nhấn Enter . Bạn tìm dịch vụ mang tên là Telephony , nhấn

    chuột phải vào dịch vụ này và chọn Properties . Trên thanh General chọn Manual chọn Startup

    Type và chọn Start để bắt đầu dịch vụ này .

    Sau đó bạn thực hiện giống như trên đồi với dịch vụ Remote Access Connection Manager và

    Remote Access Auto Connection Manager .

    64. Khi đăng ký tập tin DLL , thông báo lổi như sau xuất hiện

    DllRegisterServer in tên tập tin.dll failed.

    Return code was: 0x80070005

    Nếu bạn sử dụng Regsrv32 để đăng ký tập tin DLL , thông báo lổi như trên sẽ xuất hiện . Lổi này

    không xuất hiện trên nền Windows NT và Windows 2000 .

    Tuy nhiên nếu Windows XP/2003 của bạn bị lổi như trên . Bạn tiến hành đăng nhập vào máy tính

    với tài khỏan Administrator và khi đó đăng ký lại tập tin DLL


    65. Snap-in Failed to Initialize khi mở Microsoft Management Console

    Khi bạn mở Microsoft Management Console thông báo lổi như sau sẽ xuất hiện .

    Snap-in failed to initialize.

    Name: Group Policy

    CLSID: {8FC0B734-A0E1-11D1-A7D3-0000F87571-E3**

    Hoặc

    Snap-in failed to initialize.

    Name: Resultant Set of Policy

    CLSID:{6DC3804B-7212-458D-ADB0-9A07E2AE1FA2**

    Hoặc

    Snap-in failed to initialize.

    Name: Software Installation (Computers)

    CLSID:{942A8E4F-A261-11D1-A760-00C04FB9603F**

    Hoặc

    Snap-in failed to initialize.

    Name: <unknown>

    CLSID:{8FC0B734-A0E1-11D1-A7D3-0000F87571E3**

    Nguyên nhân do bạn thiết lập giá trị của biến môi trường bị sai , để sửa chữa lổi này bạn làm

    như sau :

    Nhấn chuột phải vào My Computer và chọn Properties , chọn thanh Advanced chọn tiếp

    Environment Variables . Trong System Variables bạn nhập vào đường dẩn như sau :

    %SystemRoot%\system32;%SystemRoot%;%SystemRoot%\system32\WBEM nhấn OK

    66. Mất biểu tượng kết nối Internet trong Network Connection

    Khi máy tính của bạn mất biểu tượng kết nối Internet , bạn thường tạo một kết nối mới tuy nhiên

    bạn sẽ kết nối hoặc không kết nối với ISP của bạn bằng cách sử dụng trình tiện ích RAS

    Phonebook .

    Để kết nối Internet , bạn vào Start – Run gõ E:\Documents and Settings\All

    Users\Application Data\Microsoft\Network\Connections\Pbk

    E : là ổ đĩa mà bạn cài đặt hệ điều hành . Nhấn chuột vào tập tin RASPHONE.PBK để

    kết nối đến Internet .

    Tiếp tục vào Start – Run gõ CMD và nhấn phím Enter .

    Trong cửa sổ Command Prompt , bạn gõ 3 dòng sau để đăng ký các tập tin netshell.dll ,

    netcfgx.dll , netman.dll (Lưu ý khi xuống hàng ở mổi dòng bạn đều nhấn phím Enter để

    lệnh được thực thi) .

    regsvr32 netshell.dll

    regsvr32 netcfgx.dll

    regsvr32 netman.dll


    67. Mất biểu tượng kết nối mạng Trong Windows XP SP2

    Khi bạn cập nhật phiên bản Microsoft Windows XP SP2 xong , bạn kết nối đến ISP (nhà cung

    cấp dịch vụ Internet) nhưng không được , khi đó bạn vào Control Panel chọn Network

    Connections để tìm lại các biểu tượng kết nối mạng nhưng khi bạn vào , bạn nhìn thấy còn “thê

    thảm” hơn . Triệu chứng của “bệnh” này như sau :

    - Máy tính của bạn mất biểu tượng kết nối trong mạng LAN

    - Mất biểu tượng Dial-up Connection chỉ còn lại biểu tượng New Connection Wizard .

    Bạn liền chọn Advanced chọn tiếp Advanced Settings nhưng chĩ có Remote Access connections

    là còn xuất hiện trong danh sách Connections .

    - Cửa sổ Network Connections sẽ bị treo hoặc đóng ngay lập tức sau khi bạn chọn kết nối mạng .

    Kiểm tra việc thiết lập card mạng

    Nhấn chuột phải vào My Computer chọn Properties.

    Chọn thẻ Hardware khi đó bạn chọn Device Manager . Chọn Network Adapters kiểm tra card

    mạng có được hiển thị không .

    Nhấn chuột phải vào card mạng của bạn , trên thanh General trong mục Device Status bạn kiểm

    tra thông tin "This device is working properly" có xuất hiện hay không . Nếu có bạn chuyển sang

    bước thứ hai .

    Kiểm tra những dịch vụ cần thiết

    Nhấn chuột phải vào My Computer và khi đó chọn Manage.

    Chọn và mở Services and Applications , chọn tiếp Services.

    Ở cửa sổ bên phải , bạn kiểm tra các dịch vụ sau đây đã được khởi động (Started) rồi chưa :

    Remote Procedure Call (RPC)

    Network Connections (Dịch vụ này phụ thuộc vào dịch vụ RPC)

    Plug and Play

    COM+ Event System (Dịch vụ này phụ thuộc vào dịch vụ RPC)

    Remote Access Connection Manager (Dịch vụ này phụ thuộc vào dịch vụ Telephony)

    Telephony (Dịch vụ này phụ thuộc vào dịch vụ RPC)

    Sau đó bạn kiểm tra việc thiết lập đăng nhập :

    Nhấn chuột vào dịch vụ COM+ Event System .

    Chọn thanh Log On . Dưới Log on as , kiểm tra Local System account có được chọn hay không .

    Đây là thiết lập mặc định , nếu chức năng này không được bật , bạn chọn mục này . Chọn OK.

    Kiểm tra việc thiết lập ảnh hưỡng của màn hình Desktop

    Nhấn chuột vào dịch vụ Network Connection , chọn thanh Log On . Dưới Log on as , bạn kiểm tra

    Local System account có được chọn rồi chưa , xác định lựa chọn Allow service to interact with

    Welcome To VNECHIP http://www.vnechip.com - Where People Go To Know

    VNECHIP – Advanced Technologies , 24/7 Support , Free Fastest Online

    desktop có được bật hay không . Nếu như chức năng này chưa được chọn , bạn đánh dấu kiểm

    vào nó . Nhấn nút OK .

    Kiểm tra việc thiết lập dịch vụ mạng

    Trong cửa sổ Control Panel , bạn chọn Add or Remove Programs , chọn Add/Remove Windows

    Components .

    Chọn Networking Services nhấn nút Details , kiểm tra xem Simple TCP/IP Services có được

    chọn hay không , nếu không được bật bạn chọn nó . Nhấn OK .

    Đặt đĩa cài đặt Windows XP /2003 vào , nhấn Next và chọn Finish để kết thúc .

    Đăng ký lại các tập tin DLL (Dynamic Link Library : Thư viện liên kết động)

    Vào Start – Run gỏ cmd và nhấn nút OK .

    Trong cửa sổ Command Prompt , bạn nhập vào các lệnh dưới đây để đăng ký các tập tin sau

    (lưu ý khi thực hiện một lệnh , bạn phải nhấn phím Enter để xuống dòng) .

    Bạn tiến hành đăng ký lần lượt các tập tin DLL như netshell.dll , netcfgx.dll và netman.dll

    regsvr32 netshell.dll (hai tập tin sau đó bạn đăng ký cũng tương tự)

    Nếu bạn nhận được thông báo giống như sau thì xem như quá trình đăng ký lại tập tin .dll hòan

    tất . Khởi động lại máy tính .

    Vào tiếp Command Promt . Trong cửa sổ Command Promt , bạn gõ sfc /purgecache nhấn Enter .

    Sau đó trình ứng dụng Windows File Checker được bắt đầu .

    Kiểm tra khoá Registry

    Bạn tiếp tục kiểm tra Regedit . Sau khi màn hình Registry Editor hiện ra , bạn tìm đến khóa sau :

    HKEY_CLASSES_ROOT\Interface\{0000010C-0000-0000-C000-000000000046**

    Kiểm tra xem hai khóa con NumMethods và ProxyStubClsid32 có tồn tại hay không .

    Nếu hai khóa con này không tồn tại bạn nên tạo chúng .

    Sử dụng tiện tích Dcomcnfg.exe để khởi động lại thiết lập Default Impersonation Level :

    Vào Start - Run gỏ dcomcnfg và nhấn nút OK.

    Trong Component Services chọn Computers , nhấn chuột phải vào MyComputer và chọn

    Properties.

    Chọn thanh Default Properties và khi đó chọn hộp kiểm Enable Distributed COM on this

    computer .

    Bạn chọn bất kì thiết lập khác với Anonymous ở trong mục Default Impersonation Level và khi đó

    nhấn nút OK. Khởi động lại máy tính .

    Thiết lập các chức năng khác :

    Vào Start – Run gỏ gpedit.msc và nhấn phím Enter .

    Trong cửa sổ Group Policy , bạn chọn User Configuration – Windows Settings chọn Internet

    Explorer Maintenance , bạn chọn tiếp Connection - Connection Settings . Xóa hộp kiểm Delete

    existing connection settings if present . Nhấn OK .

    Tiếp theo bạn vào Command Prompt , gỏ winmgmt /clearadap nhấn Enter

    Mở Registry Editor , bạn tìm đến khóa sau :

    HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\Network

    Nhấn chuột phải vào khóa Network , chọn Export lưu nó để đề phòng sự cố khi bạn thay đổi

    Regedit . Nhấn chuột phải vào khóa Network lại một lần nữa , bạn xóa khóa Config đi , lưu ý bạn

    Welcome To VNECHIP http://www.vnechip.com - Where People Go To Know

    VNECHIP – Advanced Technologies , 24/7 Support , Free Fastest Online

    không được xóa khóa Network . Khóa Config sẽ khôi phục khi bạn khởi động lại máy tính . Khởi

    động lại máy tính .

    68. Dấu X đỏ xuất hiện trong User Accounts

    Khi bạn mở User Accounts trong Control Panel , dấu X đỏ sẽ xuất hiện ở phía bên trái (mục

    Learn About) . Để sữa chữa lổi này bạn làm như sau : Mở Notepad , gỏ vào như sau :

    Windows Registry Editor Version 5.00

    [HKEY_CLASSES_ROOT\.ico]

    @="icofile"

    "Content Type"="image/x-icon"

    Lưu tập tin này lại mang tên là icofix.reg

    Sau khi đăng ký tập tin này xong .

    Tiếp tục bạn vào Start – Run gỏ REGSVR32 /i MSHTML.DLL và nhấn phím Enter . Khởi động lại

    máy tính .


    69. Sửa chữa lổi Logo Error khi cài đặt DirectX

    DirectX là một tập hợp các giao diện lập trình trên môi trường multimedia (hổ trợ video , audio ,

    game , …) , bạn là một gamer bạn thường sử dụng DirectX để giúp bạn tăng hiệu suất khi chơi

    game chẳng hạn bạn muốn vào các website sử dụng công nghệ Java thì đòi hỏi máy tính của

    bạn phải có phần mềm Java Virtual Machine , DirectX cũng giống như vậy .

    Để đạt hiệu suất cao nhất khi bạn chơi game đòi hỏi máy tính của bạn phải có chức năng này .

    Tuy nhiên khi bạn cài Direct X bạn thường gặp lổi Logo Error và sẽ không cho phép bạn cài đặt

    DirectX tiếp tục .

    Bạn có thể sử dụng cách sau để sữa chữa lổi Logo Error khi bạn cài đặt DirectX

    Windows Registry Editor Version 5.00

    [HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Active Setup\Installed

    Components\{44BBA855-CC51-11CF-AAFA-00AA00B6015D**]

    @="DirectX"

    "ComponentID"="DirectXMini"

    "IsInstalled"=dword:00000000

    [HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Active Setup\Installed

    Components\{44BBA855-CC51-11CF-AAFA-00AA00B6015F**]

    @="DirectDrawEx"

    "ComponentID"="DirectDrawEx"

    "IsInstalled"=dword:00000000

    Lưu tập tin này lại và đặt tên là fixlogodirect.reg


    70. Unable to Find Playable File trong Windows Media Player

    Khi bạn mở Windows Media Player của bạn , thông báo lổi như trên sẽ xuất hiện .

    Mở Registry Editor lên , bạn tìm đến khóa :

    HKEY_CLASSES_ROOT\.wma ở phần bên phải của khóa này bạn tìm khóa PerceivedType

    (String Value) nhập vào giá trị audio cho nó .

    HKEY_CLASSES_ROOT\.mp3 ở phần bên phải của khóa này bạn tìm khóa PerceivedType

    (String Value) nhập vào giá trị audio cho nó .

    HKEY_CLASSES_ROOT\.wav ở phần bên phải của khóa này bạn tìm khóa PerceivedType

    (String Value) nhập vào giá trị audio cho nó .

    71. 0x800C0002 initialization error khi mở Windows Update

    Khi bạn mở web Windows Update lổi như trên sẽ xuất hiện , sau đây sẽ là cách sửa chữa lổi này

    HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\WindowsUpdate\IUContr

    ol

    Bạn tìm khóa mang tên là Identserver và xóa khóa này . Thoát khỏi Registry Editor .

    72. Phục hồi Themes

    Themes trong Windows XP được đặt ở thư mục WINDOWS\Resources\Themes bạn có thể thêm

    hay xóa Themes ở đây tuy nhiên vì một lí do nào đó bạn muốn phục hồi lại tình trạng trước đó

    Themes của mình , bạn làm như sau :

    Bạn mở Notepad và chép đọan mã dưới đây vào , lưu tập tin này lại mang tên là

    restoretheme.reg

    Windows Registry Editor Version 5.00

    [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\System]

    "NoDispBackgroundPage"=dword:00000000

    "NoDispScrSavPage"=dword:00000000

    "NoColorChoice"=dword:00000000

    "NoSizeChoice"=dword:00000000

    "NoVisualStyleChoice"=dword:00000000

    "SetVisualStyle"="C:\\Windows\\Resources\\Themes\\Luna.theme"

    [HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\Themes]

    "Type"=dword:00000020

    "Start"=dword:00000002

    "ErrorControl"=dword:00000001

    "ImagePath"=hex(2):25,00,53,00,79,00,73,00,74,00,65,00,6d,00,52,00,6f,00,6f,00,\

    74,00,25,00,5c,00,53,00,79,00,73,00,74,00,65,00,6d,00,33,00,32,00,5c,00,73,\

    00,76,00,63,00,68,00,6f,00,73,00,74,00,2e,00,65,00,78,00,65,00,20,00,2d,00,\

    6b,00,20,00,6e,00,65,00,74,00,73,00,76,00,63,00,73,00,00,00

    "DisplayName"="Themes"

    "Group"="UIGroup"

    "ObjectName"="LocalSystem"

    "FailureActions"=hex:80,51,01,00,00,00,00,00,00,00,00,00,03,00,00,00,04,00,19,\

    00,01,00,00,00,60,ea,00,00,01,00,00,00,60,ea,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00

    "Description"="Provides user experience theme management."

    [HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\Themes\Parameters]

    "ServiceDll"=hex(2):25,00,53,00,79,00,73,00,74,00,65,00,6d,00,52,00,6f,00,6f,\

    00,74,00,25,00,5c,00,53,00,79,00,73,00,74,00,65,00,6d,00,33,00,32,00,5c,00,\

    73,00,68,00,73,00,76,00,63,00,73,00,2e,00,64,00,6c,00,6c,00,00,00

    "ServiceMain"="ThemeServiceMain"

    [HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\Themes\Security]

    "Security"=hex:01,00,14,80,90,00,00,00,9c,00,00,00,14,00,00,00,30,00,00,00,02,\

    00,1c,00,01,00,00,00,02,80,14,00,ff,01,0f,00,01,01,00,00,00,00,00,01,00,00,\

    00,00,02,00,60,00,04,00,00,00,00,00,14,00,fd,01,02,00,01,01,00,00,00,00,00,\

    05,12,00,00,00,00,00,18,00,ff,01,0f,00,01,02,00,00,00,00,00,05,20,00,00,00,\

    20,02,00,00,00,00,14,00,8d,01,02,00,01,01,00,00,00,00,00,05,0b,00,00,00,00,\

    00,18,00,fd,01,02,00,01,02,00,00,00,00,00,05,20,00,00,00,23,02,00,00,01,01,\

    00,00,00,00,00,05,12,00,00,00,01,01,00,00,00,00,00,05,12,00,00,00

    [HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\Themes\Enum]

    "0"="Root\\LEGACY_THEMES\\0000"

    "Count"=dword:00000001

    "NextInstance"=dword:00000001

    73. Không cho phép Windows lưu trữ các tập tin DLL trong bộ nhớ

    Bạn thường cài đặt phần mềm trên máy tính của bạn tuy nhiên khi bạn xóa phần mềm nào đó rất

    có thể các tập tin DLL (thư viện hình động) vẩn còn “chiếm chổ” trên máy tính của bạn . Khi bạn

    sủ dụng máy tính một thời gian , bạn thấy tốc độ máy tính của bạn có thể chậm hơn lúc trước .

    Thủ thuật sau sẽ giúp bạn không cho phép lưu trữ các tập tin này trên máy tính vì việc lưu trử

    các tập tin DLL này sẽ làm cho máy tính của bạn tốn rất nhiều bộ nhớ .

    Vào Start – Run gỏ regedit và nhấn phím Enter . Bạn tìm đến khóa sau :

    HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\ CurrentVersion\Explorer

    Chọn Edit – New chọn DWORD Value đặt tên cho khóa này là AlwaysUnloadDll

    Nhấn chuột phải vào khóa này chọn Modify và thiết lập cho nó bằng 1 . Khởi động lại máy tính .

    74. Sao lưu và phục hồi các thông tin kết nối của modem

    Từ Windows 2000 trở lên , các thông tin về kết nối được lưu trong Remote Access PhoneBook

    (Rasphone.pbk) và thường nằm tại thư mục : X:\Documents and Settings\All Users\Application

    Data\Microsoft\Network\Connections\Pbk X: là ổ đĩa chứa hệ điều hành Windows XP

    Thư mục Application Data mặc định luôn có thuộc tính ẩn (hidden) nên bạn muốn xem được nó

    thì phải làm như sau :

    Chuyển tới thư mục All Users vào menu Tools - Folder Options chọn thẻ View đánh dấu chọn

    mục Show hidden files and folders nhấn OK .

    Chép tập tin Rasphone.pbk đến thư mục cần lưu . Để phục hồi bạn chỉ cần copy file này đến thư

    mục trên và khởi động lại máy tính .


    75. Tăng tốc cửa sổ tải cùng một lúc trong Internet Explorer

    Theo mặc định Internet Explorer chỉ cho phép bạn tải 2 tập tin cùng một lúc , để tăng nhiều cửa

    sổ tải cùng một lúc bạn làm như sau :

    Mở Notepad bạn chép đọan mã dưới đây vào , lưu lại và đặt tên là speedwindows.reg

    Windows Registry Editor Version 5.00

    [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Internet Settings]

    "MaxConnectionsPerServer"=dword:00000020

    "MaxConnectionsPer1_0Server"=dword:00000020

    20 : cho phép bạn tải 20 tập tin cùng một lúc .

  4. #3

    Mặc định

    76. Ẩn các ổ đĩa trong MyComputer

    Bạn muốn ẩn các ổ đĩa trong MyComputer để tránh một người dùng nào đó vào máy tính của

    bạn

    Mở Notepad bạn chép đọan mã dưới đây vào , lưu lại và đặt tên là hiddenhard.reg

    Windows Registry Editor Version 5.00

    [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer]

    "NoDrives"=dword:00000004

    [HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer]

    "NoDrives"=dword:00000004

    Trong đó :

    A: 1, B: 2, C: 4, D: 8, E: 16, F: 32, G: 64, H: 128, I: 256, J: 512, K: 1024, L: 2048, M: 4096, N:

    8192, O: 16384, P: 32768, Q: 65536,

    R: 131072, S: 262144, T: 524288, U: 1048576, V: 2097152, W: 4194304, X: 8388608, Y:

    16777216, Z: 33554432, ALL: 67108863


    77. Windows cannot load the device driver for this hardware. The driver may be corrupted or missing. (Code 39)

    Khi bạn mở MyComputer bạn không thấy ổ đĩa mềm của mình , bạn vào Device Manager bãn

    kiểm tra ổ đĩa mềm của mình , khi đó một thông báo lổi xuất hiện giống như trên .

    Bạn mở Registry Editor lên và tìm đến khóa sau :

    HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\Flpydisk

    Ở phần bên phải bạn tìm giá trị ImagePath (String Value) nhấn chuột phải vào khóa này và chọn

    Modify . Trong Value Data bạn gỏ system32\drivers\flpydisk.sys và nhấn OK . Đóng Registry lại .

    78. Ngăn ngừa truy cập vào ổ đĩa C

    Thủ thuật sau sẽ giúp bạn , không cho phép truy cập vào ổ đĩa C : trên máy tính của bạn . Mở

    Notepad và chép đọan mã này vào :

    Windows Registry Editor Version 5.00

    [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer]

    "NoDriveTypeAutoRun"=dword:00000091

    "NoSharedDocuments"=hex:01,00,00,00

    "NoFolderOptions"=dword:00000000

    "ConfirmFileDelete"=dword:00000001

    "NoPropertiesMyComputer"=dword:00000000

    "NoFileUrl"=dword:00000000

    "NoViewOnDrive"=dword:00000004

    Đặt tên là noviewdrive.reg . Khởi động lại máy tính .

    79. Khi Reset lại máy tính thông báo lổi như sau sẽ xuất hiện

    One of the filter drivers installed for this device is invalid hoặc The Found New Hardware Wizard

    unexpectedly starts.

    Bạn mở Registry Editor bạn tìm khóa sau :

    HKEY_LOCAL_MACHINE\System\CurrentControlSet\Control\Class\{4D36E967-E325-11CEBFC1-

    0 8002BE10318**

    Ở phần bên phải bạn tìm hai khóa UpperFilters và LowerFilters . Xóa bỏ hai khóa này .

    80. Khi mở Add or Remove Programs thông báo lổi Value creation failed at line 410 xuất

    hiện

    Nguyên nhân của lổi này là do tập tin C:\WINDOWS\System32\Shellstyle.dll bị hư

    Tìm tập tin Shellstyle.dll ở một nào đó ở máy tính khác chép vào máy tính của mình .

    Bạn tìm tập tin C:\WINDOWS\system32\class_ss.dll đổi tên nó lại thành Shellstyle.dll

    81. Hyperlink không làm việc trong Outlook Express hoặc MS Word

    Nếu chức năng Hyperlink không làm việc trong MS Word hoặc Express bạn tiến hành làm như

    sau :

    Vào Start – Run gõ regsvr32 urlmon.dll nhấn Enter . Các tập tin dưới đây bạn cũng làm tương tự.

    regsvr32 mshtml.dll

    regsvr32 shdocvw.dll

    regsvr32 browseui.dll

    regsvr32 msjava.dll


    82. Nâng cấp Windows báo lổi Error starting program: C:\windows\setup\setupapi.dll file

    appears to be corrupt, reinstall the file and try again.

    Khi bạn nâng cấp hệ điều hành Windows XP , thông báo lổi như trên sẽ xuất hiện

    Bạn khởi động lại máy tính và vào chế độ Safe Mode , bạn vào Start – Run gõ cmd và nhấn phím

    Enter .

    Gõ tiếp ren setupapi.dll setupapi.old nhấn Enter

    Tiến hành cài đặt hoặc nâng cấp hệ điều hành Windows của mình .


    83. Chuột biết… múa

    Bạn đang ao ước thay đổi biểu tượng con trỏ chuột “khô cứng” thành hình quả chuối hay hình

    một chú khủng long xinh xắn lại còn biết nhảy múa. Thì đây là cách thay đổi hoạt động của con

    trỏ chuột trong Windows XP.

    Mở Start -> Setting -> Control Panel. Chọn biểu tượng Mouse, hộp thoại Mouse Properties sẽ

    xuất hiện.

    Nhấp vào thẻ Pointers ở phần trên cùng của hộp thoại Mouse Properties, một danh sách liệt kê

    các kiểu con trỏ chuột sẽ xuất hiện, hoặc bạn vào phần mở rộng bằng cách click vào Browse để

    chọn các biểu tượng chuột đang nằm ở các file .ani. Sau đó bạn nên vào Pointers để chọn các

    hiệu ứng nhảy múa cho con trỏ chuột.

    Nếu bạn là người thuận tay trái trong khi chuột lại mặc định cài đặt cho người thuận tay phải, bạn

    hãy vào tùy chọn Switch primary and secondary buttons để thay đối hướng của nút chuột.


    84. Khám phá các tập tin hệ thống

    Khi mở một folder có chứa các tập tin hệ thống quan trọng - nhất là các folder Program Files,

    Windows, System, System32 - bạn hay bắt gặp một cảnh báo rất kẻ cả rằng việc chỉnh sửa

    những nội dung trong folder này sẽ làm cho các chương trình không còn hoạt động chính xác

    nữa. Thật đáng sợ!

    Trong các phiên bản Windows trước XP, cảnh báo này chỉ xuất hiện nếu bạn dùng tùy chọn

    Views.as Web Page (trong Windows 98) hoặc 'Enable Web content in folders' được chọn bên

    dưới nhãn General của hộp thoại Folder Options (trong Windows 2000).

    Thông thường cảnh báo này sẽ yêu cầu bạn nhấn lên liên kết 'Show Files' để liệt kê danh sách

    các tập tin trong folder. Nếu gặp rắc rối này bạn đừng lo, có một cách khắc phục rất nhanh.

    Trong Windows Me và XP, bạn chỉ cần nhấn lên dòng chữ Show the contents of this folder. Nội

    dung của folder này sẽ hiện mãi cho đến khi bạn nhấn lên dòng chữ này trong cột bên trái để

    giấu nội dung lại như cũ.

    Nếu không nhìn thấy dòng chữ này, bạn đóng khung folder (nếu nhìn thấy nó), chọn Tools.Folder

    Options, và nhớ chọn Enable Web Content in Folders (trong ME) hoặc Show common taks in

    folders (trong XP) bên dưới nhãn General.

    Để giải quyết vấn đề triệt để trong Windows 98 và 2000, bạn chọn View.Folder Options.Views

    hoặc Tools.Folder Options.Views. Trong Windows 98, bạn chọn Show all files and folders đồng

    thời bỏ chọn Hide protected operating system files. Nhấn Yes để chấp nhận cảnh báo (nếu có)

    và sau đó nhấn OK.

    Nếu nghĩ sẽ có một ngày nào đó có thể nảy ra ý muốn quay lại với cảnh báo cũ, bạn hãy tạo sao

    lưu của tập tin folder.htt nằm trong từng folder nơi mà cảnh báo xuất hiện bằng cách đầu tiên đổi

    tên nó - đại khái như 'folder_old.htt'.

    Sau đó chép tập tin folder.htt đang nằm trong folder Web của Windows hoặc Winnt (folder này

    không có cảnh báo 'Show files') đến các folder mà cảnh báo của chúng làm cho bạn khó chịu.

    Khi muốn phục hồi cảnh báo cho một folder nào đó, bạn chỉ cần xóa tập tin folder.htt khỏi folder

    đó rồi đổi tên 'folder_old.htt' lại thành 'folder.htt'.

    85. Hiển thị thông tin trước khi Logon vào máy

    Với trình quản lí Group Policy, bạn có thể dễ dàng khám phá các chức năng vui nhộn trong các

    hệ điều hành Windows 2000, WinXP, Win 2003.

    Vào Start - Run gõ gpedit.msc nhấn Enter

    -Thông qua trình quản lý này bạn tha hồ khám phá. Để hiển thị thông tin trước khi Logon vào

    máy, bạn vào tiếp Window Settings->Security Settings->Local Pollicies->Security Option->

    Interactive Logon Message Text for users Attempting to log on.

    -Gõ vào thông tin bạn cần hiển thị, ví dụ như: Welcome to VNECHIP

    86. In văn bản trên máy tính không có Word/phần mềm in ấn

    Bạn muốn in một văn bản (định dạng Microsoft Word) nhưng máy tính của bạn không cài đặt

    máy in. Bạn in nhờ ở một máy khác nhưng máy đó lại không có Word hoặc Word đó khác

    version với máy của bạn? Thủ thuật sau giúp bạn hóa giải bài toán khó này.

    Bạn thiết lập trang in trên máy của mình đàng hoàng và tiến hành in (ngay cả khi máy tính của

    bạn không có máy in). Khi in, bạn chọn Print to file trong máy in ảo. “Máy in” sẽ hỏi tên file là gì,

    bạn đặt tên file (không cần gõ phần mở rộng).

    Kết quả: bạn có file là tên bạn đặt với phần mở rộng là .PRN. Bạn chép file này ra mang đi in.

    Cách in như sau:

    - Vào dấu nhắc DOS tạm của máy bạn mượn bằng cách bấm nút Start chọn mục Run và gõ lệnh

    COMMAND (Windows 98) hoặc lệnh CMD (Windows NT/ 2000/ XP).

    - Sau đó gõ lệnh sau: copy file của bạn /b >PRN và thế là máy in sẽ in “ngon lành” cái mà bạn

    cần.

    Ví dụ: bạn có file VANBAN.PRN trên đĩa mềm A:

    Thì lệnh như sau: COPY A:\VANBAN.PRN /B >PRN


    87. Nhấn chuột phải vào biểu tượng CPU báo 100%

    khi bạn nhấn chuột phải vào một biểu tượng chẳng hạn như tập tin , thư mục , kết nối mạng bạn

    kiểm tra trong Task Manger của mình , bạn thấy CPU lên đến 100%

    Bạn vào Start – Control Panel chọn System . Trên thanh Advanced bạn chọn tiếp Settings . Trên

    thanh Visual Effects bạn xóa mục kiểm Fade or slide menus into view . Nhấn OK


    88. Bạn làm gì khi nút chỉnh màn hình bị hư

    Bài viết này mô tả trên trình điều khiển thiết bị của card GeForce . Ở màn hình Desktop nhấn

    chuột phải chọn Properties chọn thẻ Settings chọn Advanced . Hộp thoại NVIDIA GeForce xuất

    hiện , bạn tiếp tục lựa chọn các thẻ sau :

    - Color Correction : Bạn chọn một trong bốn màu : xanh lá cây , đỏ , xanh dương , màu pha trộn

    All channels tại mục Active Color Channel . Sau đó kéo các nút chỉnh sáng tối (Brightness) ,

    tương phản (Contrast) . Làm xong , đánh dấu chọn Automatically apply these setting at startup

    rồi nhấn OK .

    - Thẻ Output Device : Bạn đánh dấu chọn Analog Monitor rồi nhấp nút Device Setting để mở hộp

    thọai Output Device Setting .

    Tại đây bạn chọn thẻ Screen Adjustment , nhấp vào 4 nút mũi tên để chĩnh khung hình , chỉnh

    xong nhấn nút Apply và nhấn nút OK .

    - Thẻ GeForce : Cho biết các thông số của card màn hình như tên , sản phẩm , loại Bus , phiên

    bản , bộ nhớ và các tập tin quan trọng của driver .


    89. Xem văn bản Word trên máy tính khác

    Khi soạn thảo văn bản , bạn làm như sau :

    Trong Microsoft Word , bạn nhấp vào menu Tools chọn Options chọn tiếp thẻ Save đánh dấu vào

    chọn vào mục Embed TrueTypeFonts sau cùng và nhấn OK .

    90.Để Windows Media Player có thể chơi được các đĩa Audio bị lỗi

    Windows Media Player (WMP) có thể chơi được một số đĩa audio bị lổi (do các track bị hỏng

    hoặc đĩa bị xước với mức độ vừa phải) mà các chương trình chơi nhạc khác phải "bó tay" . WMP

    có thể làm được điều đó là nhờ chức năng Error Correction (sữa lỗi) . Tuy nhiên , theo mặc định

    chức năng này không được kích hoạt . Để kích hoạt chức năng này , bạn làm như sau :

    Khởi động WMP vào menu Tools - Options , chọn thẻ Devices chọn ổ đĩa CDROM , CDRW

    thường chơi nhạc nhấn nút Properties .

    Chọn thẻ Audio , trong khung Playback đánh dấu chọn mục Use error correction để chương trình

    tự động sửa lổi các track trên đĩa audio khi nghe nhạc . Nếu bạn chọn mục Use error correction

    trong khung Copy thì chương trình sẽ tự động sửa lỗi khi bạn copy các track nhạc . Cuối cùng

    bấm nút OK để đóng các hộp thoại lại .


    91. Cài đặt Skin mặc định và không cho phép thay đổi skin trong Windows Media Player

    Người dùng WMP có thể tùy thích thay đổi giao diện (skin) của chương trình bằng cách vào mục

    Skin Chooser và chọn các skin trong danh sách . Nếu không thích người khác "táy máy" tay chân

    khi thay đổi các skin cho WMP , bạn có thể cài đặt một skin mặc định và khóa nó lại

    Vào Start - Run gõ gpedit.msc và nhấn phím Enter . Ở khung bên trái bạn tìm đến mục User

    Configuration chọn Administrative Templates chọn Windows Components - Windows Media

    Player chọn User Interface .

    Ở khung bên phải , bạn nhấn đúp chuột vào mục Set and Lock Skin . Hộp thoại Set and Lock

    Skin Properties xuất hiện .

    Bạn chọn Enabled và nhập vào tên của tập tin skin cho WMP tại mục skin (có thể tìm thấy các

    tập tin này ở thư mục Program Files\Windows Media Player\Skins) Lưu ý , bạn chỉ cần nhập vào

    tên tập tin mà không cần thêm đường dẩn , ví dụ như radio.wmz . Nhấn OK .

    Để cho phép người khác tùy thích thay đổi skin WMP , bạn vào lại hộp thoại Set and Lock Skin

    Properties theo cách trên và chọn Disabled hoặc Not Configuration .

    Để thực hiện thủ thuật này bạn phải đăng nhập vào hệ thống với quyền Administrator

    92. Truy cập nhanh System Properties

    Trong Windows XP , bạn không cần phải vào Control Panel rồi mới mở hộp thoại System

    Properties . Hãy giữ phím Windows và nhấn nút Break để mở ngay hộp thoại này . Riêng đối với

    máy tính xách tay , nếu phím Break và phím Pause độc lập nhau , hãy giữ phím Windows và

    nhấn Pause .

    Nếu không có phím Windows , bạn phải tạo shortcut cho tập tin Sysdm.cpl (tại thư mục

    %Systemroot%System32) và tạo một phím tắt cho shortcut này , ví dụ như phím Ctrl+Shift+Alt+Z

    chẳng hạn .

    93. Tạo chú thích trong Excel

    Bạn có một bảng tính , trong đó có những ô quan trọng và bạn muốn khi bấm chuột vào những ô

    đó sẽ xuất hiện một thông báo nhắc nhở người xem .

    Bạn thực hiện như sau : Chọn những ô cần tạo chú thích rồi mở menu Data - Validation .

    Trong hộp Data Validation chọn thẻ Input Message , nhập tiêu đề của lời nhắn vào khung Title và

    nội dung vào khung Input Message (bạn có thể gõ tiếng Việt Unicode) . Bấm OK . Nếu bạn muốn

    xóa thì bấm Clear All .

    Trường hợp muốn qui định điều kiện cho dữ liệu nhập vào , bạn mở menu Data chọn Validation

    chọn thẻ Settings để thiết lập các điều kiện và tạo thông báo trong thẻ Error Alert

    94. Sử dụng tiện ích nén của Windows Me/XP

    Windows Me/XP cung cấp cho người dùng tiện ích nén tập tin và thư mục để bạn khỏi dùng đến

    tiện ích của nhà cung cấp phần mềm thứ ba Tuy không hổ trợ những tính năng tăng cường và

    độ nén cũng không cao lắm nhưng với những người không khó tính , tiện ích này đã đủ để dùng

    trong công việc mà không phải bận tâm đến tính tương thích hoặc yêu cầu đăng ký sử dụng .

    Với WinMe , nếu chọn chế độ cài đặt Typical thì tiện ích này chưa có sẵn , yêu cầu bạn phải cài

    đặt bổ sung . Vào Control Panel chọn Add/Remove Programs . Trong thẻ Windows Setup , chọn

    thành phần System Tools chọn Details chọn thành phần Compressed Folders

    Chức năng nén được tích hợp vào Windows bằng lệnh Compressed Folder trong File/Send to

    (hoặc chuột phải/Send to) trong cửa sổ Windows Explorer hay MyComputer .

    Một khi bạn đã tạo một thư mục nén (thực chất đây là một file nén) , bạn có thể nén các file , thư

    mục khác bằng cách kéo chúng thả vào thư mục nén .

    Bạn có thể chạy một vài chương trình đơn giản (chỉ cần một file để chạy) trực tiếp từ các thư

    mục nén mà không cần phải giải nén chúng . Điểm đặc biệt là bạn làm việc với thư mục nén mà

    không hề có cảm giác là nó đã bị nén bởi vì cửa sổ hiển thị giống hệt như một thư mục bình

    thường .

    95. Chiếc máy tính ẩn trong MS Word

    Có lẽ bạn ít biết là trình soạn thảo văn bản MS Word có sẵn một máy tính (Calculator) giúp thực

    hiện nhanh công việc tính toán của bạn . Để gọi chiếc máy tính ẩn đó , bạn làm như sau :

    Nhấp chuột phải lên thanh menu chuẩn . Chọn Customize . Trong cửa sổ hiện ra chọn tab

    Commands . Duyệt đến mục Tools nhìn sang cửa sổ bên phải , bạn kéo chuột xuống cho đến khi

    thấy biểu tượng Tools Calculate

    Nhấn giữ biểu tượng đó và kéo và đặt lên thanh menu chuẩn . Như vậy là bạn đã tìm ra chiếc

    máy tính ẩn đó . Để thực hiện công việc tính toán , bạn chỉ việc nhập rồi bôi đen để chọn biểu

    thức cần tính , sau đó nhấp chuột lên biểu tượng Tools Calculate . Kết quả sẽ ngay lập tức xuất

    hiện trên thanh trạng thái ở dưới cùng màn hình .

    96. Phóng lớn hoặc thu nhỏ văn bản thật nhanh với chuột có con lăn

    Với các chương trình của bộ Office như Word , Front Page , Excel , ... bạn có thể dể dàng thay

    đổi kích cỡ hiển thị văn bản bằng cách bấm chọn tỉ lệ % trên thanh công cụ .

    Nhưng ngoài ra , còn có một cách thay đổi màn hình hiển thị văn bản cực nhanh nếu máy tính

    của bạn sử dụng chuột có con lăn (wheel mouse) :

    Nếu muốn phóng lớn văn bản thì bạn bấm và giữ phím Ctrl rồi đẩy wheel về phía trước , còn

    muốn thu nhỏ văn bản thì bạn cũng bấm và giữ phím Ctrl rồi kéo wheel về phía sau . Khi buông

    phím Ctrl , con lăn lại trở về chức năng cuộn văn bãn bình thường của nó .

    97. Tạo hiệu ứng cuốn góc ảnh bằng MS Word

    Đầu tiên , bạn nhấp vào mục AutoShapes trên thanh Drawing , vào phần Basic Shapes và chọn

    AutoShape . Tiếp theo bạn nhấp chuột phải vào hình , chọn Format AutoShape . Trong hộp thoại

    Format AutoShape , chọn thẻ Colors and Lines . Nhấp vào Color trong phần Fill và chọn Fill

    Effects . Trong hộp thoại mới xuất hiện , nhấp qua thẻ Picture , sau đó nhấp Select Picture để

    chọn hình bạn muốn đưa vào .

    Cuối cùng nhấp OK để đóng tất cả các hộp thoại lại . Để thay đổi mức độ cuốn góc , bạn chọn

    ảnh , sau đó nhấp vào biểu tượng hình thoi màu vàng ở góc ảnh và điều khiển qua lại cho đến

    khi có một góc ảnh ưng ý .

    98. Thay đổi màu cho Windows Media Player 9.0

    Nếu đã chán giao diện bạc "củ rích" của Windows Media Player 9.0 ta sẽ khoác chiếc áo mới đầy

    màu sắc cho nó . WMP 9.0 cho phép bạn thay đổi màu sắc của chương trình một cách dể dàng

    như sau :

    Vào menu View - Enhancements chọn Color Chooser . Ở dưới màn hình xuất hiện hai thanh Hue

    và Saturation . Ta chỉ việc điều chỉnh thanh Hue để chọn màu và thanh Saturation để chĩnh độ

    bão hòa màu , WMP sẽ đổi màu ngay lập tức . Chọn mục Reset để khôi phục lại màu mặc định

    của chương trình .

    Để chỉnh màu , ta còn một cách nữa là nhấp chuột vào nút ChangePlayer color ở góc dưới bên

    phải màn hình .

    99. Xác định các phiên bản của Windows Media Player

    Để xác định phiên bản của Windows Media Player , bạn mở trình nghe nhạc WMP lên . Chọn

    Help – About

    Số Version Phiên bản của Windows Media Player (WMP)

    ------------------ ----------------------------------------------

    5.1.51.421 WMP 5.2 Beta

    5.1.52.701 WMP 5.2

    6.02.902 WMP 6.0

    6.1.5.130 WMP 6.0 Internet Explorer 5 RC0 Beta

    6.1.7.217 WMP 6.0

    6.2.5.410 WMP 6.2 Beta

    6.4.5.809 WMP 6.4

    6.4.6.* WMP 6.4 for Windows 2000 Betas

    6.4.7.1028 WMP 6.4 with multi-bit rate (MBR) updates for Internet Explorer

    6.4.7.1112 WMP 6.4 with MBR updates (minor error messaging updates from 6.4.7.1028)

    6.4.9.* WMP 6.4 for Windows 2000 only

    7.0.0.1954 WMP 7

    7.0.0.1958 WMP 7 Update

    7.0.0.1956 WMP 7 with Setup updates

    7.0.0.1440 WMP 7 for Windows Millennium Edition (Me)

    7.01.00.3055 WMP 7.1

    8.00.00.4477 WMP for Windows XP

    9.00.00.2980 WMP 9 Series for Windows XP, Windows 98 Second Edition,

    Windows Me, and Windows 2000

    9.00.00.2991 WMP 9 Series for Windows Server 2003

    100. Vô hiệu tài khoản Local Administrator

    Đăng nhập vào máy tính với quyền Administrator . Nhấn chuột phải vào My Computer và chọn

    Manage . Trong cửa sổ bên trái bạn tìm Local Users and Groups và chọn Users .

    Ở phần bên phải bạn chọn tài khỏan Administrator . Trên thanh General bạn chọn mục Account

    is disabled và chọn OK . Thoát khỏi Computer Management

    101. Từ chối quyền truy cập đến Local Administrator trong Windows 2000

    Đăng nhập vào máy tính với quyền Administrator . Vào Start – Programs chọn Administrative

    Tools chọn tiếp Local Security Policy . Ở phần bên trái chọn Local Policies và chọn User Rights

    Assignment

    Ở phần bên phải bạn chọn tiếp Deny access to this computer from the network . Trong mục Local

    Security Policy Setting nhấn Add

    Trong mục Users and Groups , chọn tài khoản Administrator và khi đó chọn Add . Nhấn OK hai

    lần .

    102. Cho phép đăng nhập Remote Desktop

    Để tự động đăng nhập từ một máy tính chạy hệ điều hành Windows XP thông qua chức năng

    Remote Desktop . Trước tiên bạn đăng nhập vào máy tính với quyền Administrator

    Vào Start – Run gõ mmc và nhấn phím Enter . Chọn File – Add/Remove Snap-in . Chọn Add và

    khi đó nhấn Add/Remove Snap-in . Chọn tiếp Add – Group Policy , chọn Add và khi đó nhấn

    Finish . Nhấn Close và chọn OK .

    Bạn mở tiếp Local Computer Policy/Computer Configuration/Administrative Templates/Windows

    Components/Terminal Services/Encryption and Security

    Tìm Always prompt client for password upon connection và chọn mục Disabled

    103. Tắt tài khoản Guest

    Để tắt không cho tài khoản Guest truy cập bạn làm như sau :

    Vào Start – Control Panel chọn tiếp User Accounts chọn tài khoản Guest và chọn Turn off Guest

    access

    104. Lổi khi sử dụng công cụ Sound and Audio Devicestrong Control Panel

    Khi bạn sử dụng công cụ Sound and Audio Devices trong Control Panel , khi bạn nhấn Voice

    Test trên thanh Voice bạn sẽ nhận được thông báo lổi như sau :

    Windows cannot execute DPVSetup.exe, use Add/Remove Programs control panel to install.

    Bạn mở Control Panel chọn Sounds and Audio Devices.

    Chọn thanh Voice ở mục Voice Playback và chọn Advanced.

    Trên thanh Performance , bạn kéo thanh trượt Hardware Acceleration từ bên phía trái qua

    phía cao nhất của bên phải .

    105. Mất các icon trong Control Panel

    Khi bạn sử dụng hệ điều hành Windows 98/2000 bạn nâng cấp lên hệ điều hành Windows XP ,

    tự động các icon (biểu tượng) của các hãng thứ ba (Norton Antivirus) biến mất .

    Mặc định Microsoft thiết kế là như vậy cho nên bạn không cứu lại các icon đó được.

    106. Cấu hình chức năng Automatic Updates

    Để cấu hình chức năng Automatic Updates bạn nhấn chuột phải vào My Computer và chọn

    Properties chọn thanh Automatic Updates và chọn Notify me before downloading any updates

    and notify me again before installing them on my computer

    Để không giấu chức năng update nửa trên thanh Automatic Updates bạn chọn Restore Hidden

    Items

    107. Không thay đổi độ phân giải màn hình đến 640 x 480 hoặc 256 màu

    Nguyên nhân do Windows XP không hổ trợ độ phân giải 640 x 480 hoặc 256 màu .

    Mở hộp thoại Display Properties chọn thanh Settings và chọn nút Advanced . Chọn nút Adapter

    và khi đó nhấn vào nút List all modes . Thiết lập độ phân giải mà bạn muốn chẳng hạn như 800 x

    600 và nhấn OK

    108. Sao chép thư mục bằng dòng lệnh

    Trong môi trường Command Promt bạn có thể sử dụng lệnh Xcopy để sao chép các thư mục từ

    ổ đĩa này sang ổ đĩa khác .

    Giả sữ bạn muốn sao chép tòan bộ thư mục Phuoc trong ổ đĩa G: sang ổ đĩa N: bạn làm như

    sau :

    Vào Start – Run gỏ cmd và nhấn phím Enter . Trong cửa sổ Comand Prompt bạn gỏ như sau :

    xcopy /E /Y /Q "G:\Phuoc\*.*" "N:\Phuoc\*.*" Nhấn phím Enter .

    Trong đó :

    xcopy : Chức năng sao chép tất cả các tập tin và thư mục bao gồm các thư mục .

    /E : Chép tất cả các thư mục con .

    /Y : Nếu nơi đến (Destination) của thư mục mà bạn muốn sao chép đến tồn tại tập tin này thì bạn

    có thể ghi đè nó .

    /Q : Không cho hiển thị thông tin trong quá trình sao chép .

    Để tìm hiểu thêm về lệnh này , bạn có thể dùng lệnh xcopy /? Và nhấn phím Enter hoặc chọn

    Help and Support để xem thông tin chi tiết về lệnh này .

    109. Cài đặt Windows Support Tools trong đĩa CD Windows XP

    Nếu bạn cần giúp đở chuẩn đoán và giải quyết các vấn đề hệ thống khi đó bạn có thể nhờ vào

    các công cụ Windows Support Tools , các công cụ này có sẳn trong đĩa cài đặt hệ điều hành

    Windows XP Professional và có trên 100 công cụ cho phép người dùng sử dụng .

    Trước tiên để tiến hành cài đặt công cụ Windows Support Tools bạn nên tạm thời Disable (vô

    hiệu hóa) các chương trình diệt Virus . Tiến hành đặt đĩa cài đặt Windows XP vào khay đĩa . Mở

    MyComputer và nhấn chuột phải vào ổ đĩa CDROM và chọn Explorer .

    Bạn tìm trong đĩa cài đặt có đường dẩn Support\Tools , mở thư mục Tools và tìm tập tin

    setup.exe . Khi đó cửa sổ Windows Support Tools Setup Wizard sẽ xuất hiện . Nhấn Next . Chọn

    I Agree và nhấn Next hai lần .

    Chọn một lọai cài đặt : Typical (dành cho người dùng bình thường) Complete (dành cho môi

    trường xữ lý Server hoặc quản trị mạng) . Tiếp tục nhấn Next .Chỉ định vị trí cần cài đặt và chọn

    Install . Nhấn Finish để kết thúc việc cài đặt Windows Support Tools . Hoặc bạn có thể sử dụng

    dòng lệnh để cài đặt bộ công cụ này , bạn nhờ đến công cụ Msiexec.exe để giúp mình làm điều

    này .

    - Đối với loại Typical : Khi bạn sử dụng loại Typical này , nó sẽ cài đặt 57 công cụ trên máy tính

    của bạn và chiếm gần 5M dung lượng ổ cứng của bạn .

    Vào Start – Run gỏ cmd và nhấn phím Enter .Gỏ msiexec /i K:\support\tools\suptools.msi /q và

    nhấn phím Enter

    - Đối với loại Complete : Khi bạn sử dụng loại Complete này , nó sẽ cài đặt 103 công cụ trên máy

    tính của bạn và chiếm khoãng 11,4 M dung lượng ổ cứng của bạn .

    Bạn gỏ msiexec /i K:\support\tools\suptools.msi /q addlocal=all và nhấn phím Enter .

    Trong đó K : là ổ CDROM của bạn

    Xin giới thiệu đến các bạn một tiện ích nhỏ trong hàng trăm công cụ Windows Support Tools .

    Tiện ích Windows Installer CleanUp

    Vào Start – All Programs chọn Windows Support Tools chọn Command Prompt

    Gỏ msicuu.exe và nhấn phím Enter .

    Tiện ích này có chức năng hiển thị tất cả các chương trình và các ứng dụng đựơc cài đặt trên

    máy tính của bạn .

    Bạn muốn xóa một chương trình nào đó mà rất có thể chương trình này xãy ra xung đột trên hệ

    thống của bạn , bạn chỉ cần chọn chương trình và chọn Remove . Nhấn OK .

    Để tim hiểu thêm về các công cụ trong Windows Support Tools , bạn vào Start-All Programs chọn

    Windows Support Tools chọn Support Tools Help

    110. Kiểm tra ai là người mã hóa tập tin trên máy tính của bạn

    Trong hệ điều hành Windows XP có chức năng mã hóa tập tin rất hay nhưng bạn không biết

    được ai là người mã hóa chúng . Chẳng hạn bạn là Administrator , bạn có thể giải mã ra

    một cách dể dàng nhưng bạn không biết người nào đã mã hóa tập tin này .

    Nhưng bạn an tâm , nếu như bạn muốn biết được ai là chủ nhân chính xác của việc mã hóa

    tập tin thì điều này không phải là quá khó .

    Bạn có thê sử dụng bộ công cụ Windows 2000 Resource Kit để làm điều này , bạn có thể

    download nó ở http://www.petri.co.il/download_free_reskit_tools.htm

    Bộ công cụ Windows 2000 Resource Kit bao gồm công cụ Efsinfo.exe , nhờ vào công cụ

    này bạn có thể nhận dạng chính xác ai là chủ nhân của việc mã hóa các tập tin này .

    Sau khi bạn cài đặt bộ Resource Kit này xong , bạn vào Start – All Programs chọn Windows

    Support Tools chọn Command Promt . Bạn chỉ việc gỏ efsinfo /r /u filename nhấn Enter .

    111. The Command cannot be performed because a dialog box is open . Click "OK" and

    then close open dialog boxes to continue

    Khi bạn mở một tài liệu trong MS Word 2000/2002/2003 bạn sẽ nhận được thông báo lổi

    như trên :

    Vào Start - Programs - Accessories chọn Windows Explorer . Bạn tìm đường dẩn sau :

    Documents and Settings\<tên tài khoản trong máy tính>\Application

    Data\Microsoft\Word\Startup

    và Program Files\Microsoft Office\Office11\Startup

    Ở phần bên phải Windows Explorer , chọn một template (mẩu) hay nhiều mẩu mà bạn

    muốn xóa . Khởi động lại máy tính . Đây là ví dụ sửa lổi trên Word 2003 .

    112. Thêm chức năng Copy To và Move To vào menu ngữ cảnh

    Bạn thường di chuyển , sao chép tài liệu từ nơi này sang nơi khác , dùng cách thủ công

    chẳng hạn như nhấn Ctrl -C và nhấn Ctrl-V để "dán" vào vị trí mới . Thủ thuật sau giúp bạn

    tích hợp chức năng này vào menu ngữ cảnh trong Windows Explorer .

    Mở Notepad và chép đọan mã dưới đây vào , lưu lại và đặt tên là copymove.reg

    Windows Registry Editor Version 5.00

    [HKEY_CLASSES_ROOT\AllFilesystemObjects\shellex\ContextMenuHandlers]

    [HKEY_CLASSES_ROOT\AllFilesystemObjects\shellex\ContextMenuHandlers\Copy To]

    @="{C2FBB630-2971-11D1-A18C-00C04FD75D13**"

    [HKEY_CLASSES_ROOT\AllFilesystemObjects\shellex\ContextMenuHandlers\Move To]

    @="{C2FBB631-2971-11D1-A18C-00C04FD75D13**"

    Khởi động lại máy tính .

    113. Task Manager has been disabled by your administrator

    Nguyên nhân do người quãn trị hệ thống đã vô hiệu hóa chức năng này , để bật nó lên bạn

    làm như sau :

    Mở Notepad và chép đọan mã sau vào , lưu lại và đặt tên là enabletask.reg

    Windows Registry Editor Version 5.00

    [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\System]

    "DisableTaskMgr"=dword:00000001

    [HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\policies\system\]

    "DisableTaskMgr"=dword:00000001

    Nếu bạn muốn vô hiệu hóa nó trở lại bạn chĩnh giá trị 00000001 thành 00000000

    114. Chạy chức năng Hibernate từ dòng lệnh

    Bạn thường tắt máy với chế độ Hibernate (ngủ đông) nhưng bạn có biết làm thế nào chạy chức

    năng này từ dòng lệnh hay không ? Thủ thuật nhỏ này còn sẽ giúp bạn tắt máy với chế độ

    Hibernate được nhanh hơn .

    Vào Start - Run bạn nhập vào rundll32.exe powrprof.dll,SetSuspendState nhấn OK . Ngòai ra để

    thuận lợi cho công việc của bạn , bạn có thể tạo shortcut ở màn hình Desktop cho nó , ở màn

    hình desktop bạn nhấn chuột phải chọn New-Shortcut nhập vào rundll32.exe

    powrprof.dll,SetSuspendState và nhấn OK , đặt tên cho shorcut này .

    115. Ẩn đồng hồ ở thanh System Tray

    Để ẩn đồng hồ trên thanh System Tray bạn mở Notepad và chép đọan mã sau vào :

    Windows Registry Editor Version 5.00

    [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer]

    "HideClock"=dword:00000001

    Lưu tập tin này lại , đặt tên là hidden.reg

  5. #4

    Mặc định

    116. To Virus kim tra chương trình dit Virus
    Trong máy tính của bạn thường sử dụng chương trình như Norton Antivirus chạy thường trú trên
    máy tính của bạn để diệt virus xâm nhập vào máy tính của bạn thông qua các cổng mà người
    dùng chưa được quan tâm đến , giải pháp đặt ra là làm thế nào bạn phát hiện được chương trình
    Norton Antivirus của bạn có họat động chính xác hay không .
    Đầu tiên bạn mở Notepad lên và chép đọan code sau vào :
    X5O!P%@AP[4\PZX54(P^)7CC)7**$EICAR-STANDARD-ANTIVIRUS-TEST-FILE!$H+H*
    Đặt tên cho tập tin này là eicar.com . Đây là chuổi gồm 64 ký tự bạn có thể cách khoãng nó
    nhưng không được vượt quá 128 kí tự . Tập tin tập tin này không phải là virus chỉ dùng mục đích
    kiểm tra chương trình diệt virus của bạn có họat động tốt hay không .
    Sau khi thực hiện xong việc kiểm tra chương trình diệt virus trên máy tính của mình , bạn có thể
    xóa tập tin này bằng cách :
    Chạy chương trình Norton Antivirus , bạn nhớ sử dụng chức năng Full System . Nếu bạn thấy
    bất kì tập tin nào mà mang tên Eicar nên nhấn Delete để xóa chúng .

    117. Error: 0x8004005 hoc Error: 0x800C0005
    Khi bạn sử dụng website Windows Update trong Windows Server 2003 bạn có thể bạn nhận
    được thông báo lổi như trên . Bạn tiến hành đăng ký 3 tập tin dưới đây .
    regsvr32 Softpub.dll
    regsvr32 Wintrust.dll
    regsvr32 Initpki.dll
    Sau khi đăng ký xong bạn nhớ khởi động lại máy tính .

    118. Nâng cp tWindows 2000 lên Windows Server 2003 báo li
    LSASS.EXE terminated unexpectedly with status code –1073741571
    Khởi động lại máy tính ở chế độ Safe Mode , bạn mở Registry Editor bạn tìm đến khóa sau :
    HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\Tcpip\Parameters
    Ở phần bên phải bạn tìm khóa mang tên là SearchList bạn tiến hành xóa nó
    Tiếp theo bạn tạo lại khóa này và thiết lập giá trị cho nó là String Value
    Khởi động lại máy tính

    119. Trình tin ích Windows 2000 File Protection
    Trong Windows 2000 , dùng trình tiện ích Windows 2000 File Protection để quản lý các tập tin
    trong thư mục %Systemroot%\System32\Dllcache
    Đây là một trình tiện ích để bảo vệ tập tin rất hay các tập tin được bảo vệ chẳng hạn như .sys ,
    .dll , .exe , . ttf , .fon và ocx . Nếu như bạn cài một phần mềm nào đó mà giống với tập tin hệ
    thống , nó sẽ xác định được đâu là tập tin được bảo vệ và đâu là tập tin có phiên bãn mới .
    Nếu như tập tin mới không thích hợp , nó sẽ thay thế từ Dllcache .

    120. Thiết lp mt khu trng trong Scheduled Tasks
    Scheduled Tasks cho phép bạn lập biểu bất kì kịch bãn (script) , chương trình hoặc tài liệu để
    chạy ở một thời gian nào đó . Nó được bắt đầu khi bạn bắt đầu với hệ điều hành Windows XP và
    được chạy ở background . Tuy nhiên khi bạn sử dụng chức năng Scheduled Tasks bạn thường
    nhập mật khẩu của người quãn trị hệ thống (Administrator) .
    Thủ thuật sau sẽ giúp bạn bỏ quá trình nhập mật khẩu này và mật khẩu lúc này của bạn sẽ trở
    nên trống .
    Mở Notepad và chép đọan mã sau vào :
    Option Explicit
    Dim WSHShell, n, MyBox, p, itemtype, Title
    Set WSHShell = WScript.CreateObject("WScript.Shell")
    p = "HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\Lsa\"
    p = p & "limitblankpassworduse"
    itemtype = "REG_DWORD"
    n = 0
    WSHShell.RegWrite p, n, itemtype
    Title = "Your Scheduled Tasks Can Now be Run without a Password." & vbCR
    Title = Title & "You may need to log off/log on" & vbCR
    Title = Title & "For the change to take effect."
    MyBox = MsgBox(Title,4096,"Finished")
    Lưu lại và đặt tên là withoutpassword.vbs . Logoff hoặc khởi động lại máy tính .

    121. Thêm chc năng System Information vào menu ngcnh
    System Information hiển thị thông tin về máy tính của bạn . Hổ trợ bạn về thông tin trên máy tính
    của bạn vì thế bạn có thể giãi quyết những sự cố trên máy tính của bạn . Để sử dụng nó cách
    đơn giản bạn vào Start – Run gỏ MSINFO32.EXE và nhấn phím Enter , tập tin msinfo32.exe nằm
    ở đường dẩn Program Files\Common Files\Microsoft Shared\MSInfo .
    Thủ thuật sau sẽ giúp bạn thêm chức năng System Information vào menu ngữ cảnh khi bạn nhấn
    chuột phải vào tập tin hay thư mục nào đó .
    Mở Notepad và chép đọan mã sau vào .
    Option Explicit
    On Error Resume Next
    Dim WSHShell, MyBox, p1, q1, t
    Dim jobfunc, strName
    Set WSHShell = WScript.CreateObject("WScript.Shell")
    strName = InputBox("Enter the name you would like for the entry.","Add System Information to
    right click","System Information")
    p1 = "HKEY_CLASSES_ROOT\Directory\shell\MSINFO32\"
    q1="%CommonProgramFiles%\Microsoft Shared\MSInfo\msinfo32.exe"
    jobfunc = "System Information has been added to the" & vbCR
    jobfunc = jobfunc & "right click context menu in Explorer."
    WSHShell.RegWrite p1, strName, "REG_SZ"
    WshShell.RegWrite p1 & "command\", q1, "REG_EXPAND_SZ"
    t = "Confirmation"
    MyBox = MsgBox (jobfunc, 4096, t)
    Set WshShell = Nothing
    Lưu tập tin này lại với tên là addoninfo.vbs

    122. Thêm Icon Windows Explorer màn hình Desktop
    Windows Explorer hiển thị cấu trúc của các tập tin , thư mục , ổ đĩa trên máy tính của bạn . Sử
    dụng Windows Explorer bạn có thể chép , di chuyển , đổi tên và tìm kiếm các tập tin và thư mục
    dể dàng . Tuy nhiên để sử dụng nó được nhanh hơn .
    Bạn có thể tạo shortcut cho nó ngay ở màn hình Desktop .
    Mở Notepad và chép đoạn mã sau vào :
    Set Shell = CreateObject("WScript.Shell")
    DesktopPath = Shell.SpecialFolders("AllUsersDesktop")
    Set link = Shell.CreateShortcut(DesktopPath & "\Explorer.lnk")
    link.Arguments = "/n,/e,c:\"
    link.Description = "Explorer link"
    link.HotKey = "CTRL+ALT+SHIFT+E"
    link.IconLocation = "%SystemRoot%\explorer.exe"
    link.TargetPath = "%SystemRoot%\explorer.exe"
    link.WindowStyle = 1
    link.WorkingDirectory = "%HOMEDRIVE%%HOMEPATH%"
    link.Save
    Lưu tập tin này lại và đặt tên là addiconexplorer.vbs

    123. Li khi khi động máy tính
    Invalid Boot.ini
    Windows could not start because the following file is missing or corrupt:
    Windows\System32\Hal.dll
    Đặt đĩa CDWindows XP vào trong ổ đĩa CDROM . Sau đó bạn vào Recovery Console
    Ở môi trường dòng lệnh bạn gõ bootcfg /list nhấn Enter . Gỏ bootcfg /rebuild nhấn Enter lần nữa
    Khi đó bạ_____n sẽ nhận được thông báo như sau :
    Press Y: Total Identified Windows Installs: 1
    [1] C:\Windows
    Add installation to boot list? (Yes/No/All)
    Lưu ý : Ví dụ trên chỉ có một hệ điều hành . Nhấn Yes
    Lúc này bạn sẽ nhận được thông báo lổi Enter Load Identifier (đây là tên của hệ điều hành bạn
    gõ Microsoft Windows XP Professional hoặc Mirosoft Windows XP Home Edition)
    Tiếp theo bạn nhận được dòng chữ Enter OS Load options gõ /fastdetect và nhấn Enter .
    Thoát khỏi Recovery Console bằng lệnh Exit và khởi động máy tính .

    124. Ngăn không cho xóa máy in
    Để không cho người khác xóa máy in đã cài vào máy bạn làm như sau :
    Vào Registry Editor bạn tìm đến khóa
    HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer
    Tạo một khóa mang tên NoDeletePrinter (DWORD Value) và nhập vào giá trị cho nó là 1 .
    Hoặc vào Start - Run gõ gpedit.msc nhấn Enter . Tìm khóa User Configuration - Asministrative
    Templates-Control Panel chọn Printers .
    Tìm mục Prevent deletion of printers chọn Enable .

    125. Không cho thanh công cClipBoard xut hin trong Office
    Khi bạn copy nhiều mục trong bất cứ chương trình nào của MS Office , thanh công cụ
    ClipBoard xuất hiện cho phép bạn sưu tầm và dán nhiều mục được lưu trữ trong thanh
    công cụ . Điều đó rất hay nếu bạn dán các mục đó nhiều lần .
    Nhưng nếu bạn chĩ dán một lần mà nó xuất hiện là thừa , để không cho phép nó xuất
    hiện bạn làm như sau :
    Mở Registry Editor và tìm đến khóa :
    HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Office\[Version]\Common\General
    Với [Version] là các giá trị 8.0 , 9.0 và 10.0 ứng với MS Office 97, 2000 và XP
    Trong cửa sổ bên phải bạn tìm khóa AcbControl (DWORD Value) nhập 1 nếu muốn nó
    không xuất hiện và 0 nếu bạn muốn nó xuất hiện . Khởi động lại máy tính .

    126. Gim thi gian chScanDisk
    Trong Windows XP bạn có thể giảm thời gian chờ quét kiểm tra đĩa ScanDisk từ 10 giây
    thành một khoảng thời gian ngắn hơn ,
    Vào Start - Run gõ cmd nhấn Enter . Trong Command Prompt bạn nhập vào CHKNTFS
    /T:x (x: thời gian mà bạn muốn chờ ScanDisk)
    Để hiểu thêm về dòng lệnh này bạn gỏ CHKNTFS /? nhấn Enter

    127. Xóa bShared Documents trong Windows XP
    Vào Registry Editor bạn tìm đến khóa
    HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\My
    Computer\NameSpace\DelegateFolders
    Xóa khóa DelegateFolders . Thoát khỏi Registry Editor .

    128. Phc hi công cQuick Launch menu Start bmt
    Khi bạn mở máy tính của mình công cụ Quick Launch của bạn tự dưng biến mất mặc dù bạn đã
    kiểm tra trong ToolBars của Start Menu rồi nhưng nó vẩn không xuất hiện lúc này bạn có thể
    dùng Registry thay đổi hoặc đăng ký lại để khắc phục công cụ Quick Lauch của mình bị biến mất
    Bạn mở Notepad lên và chép đoạn mã này vào :
    Set WshShell = WScript.CreateObject("WScript.Shell")
    a = "HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{D82BE2B0-5764-11D0-A96E-00C04FD705A2**\"
    WshShell.RegWrite a,"IShellFolderBand"
    b = "HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{D82BE2B0-5764-11D0-A96E-
    00C04FD705A2**\InProcServer32\"
    WshShell.RegWrite b ,"%SystemRoot%\system32\SHELL32.dll", "REG_EXPAND_SZ"
    WshShell.RegWrite b & "ThreadingModel","Apartment"
    MsgBox "Quick Launch cua ban duoc sua chua",4096,"Ket thuc"
    Set WshShell = Nothing
    Lưu tập tin này mang tên là repairquicklaunch.vbs và chạy tập tin này .

    129. Windows Media Player has encountered a problem and needs to close. We are
    sorry for the inconvenience
    Thông báo lổi Windows Media Player has encountered a problem and needs to close.
    We are sorry for the inconvenience . Nguyên nhân là do tập tin Custsat.dll bị hư (thư mục
    Program Files\Windows Media Player) .
    Để sữa chữa lổi này bạn gở Windows Media Player của bạn hoặc tìm tập tin Custsat.dll
    và đăng ký lại nó .

    130. Nâng cp tWindows 98SE\Me lên Windows XP Home
    Trong quá trình nâng cấp hoặc sau khi nâng cấp lên Windows XP Home bạn có thể thấy
    thông báo lổi như sau :
    Setup was unable to upgrade some of your program settings . After Setup completes ,
    you may need to install one or more programs
    Nếu bạn nhấn nút OK một thông báo lổi tiếp tục xuất hiện .
    Fatal Error. An error has been encountered that has prevented Setup from continuing
    Setup will now restart your computer and try again . If this error continues to occur ,
    select Cancel Windows XP Setup when your machine restarts .
    Bạn khởi động máy tính , nhấn phím F8 và chọn chế độ Last Known Good Configuration
    và nhấn phím Enter .
    Sau đó dùng các phím mũi tên lên xuống để chọn hệ điều hành Microsoft Windows XP .
    Nhấn Enter . Đặt đĩa khởi động Windows 98 (Me) vào trong máy tính hoặc đĩa CDROM .
    Vào chế độ MSDOS gõ scanreg /fix nhấn Enter .
    Nếu như bạn thấy báo cáo xuất hiện lổi của chương trình này thì bạn vào Add\Remove
    Programs trong Control Panel xóa chương trình mà nó báo cáo lổi . Tiến hành cài đặt
    Windows XP lại lần nữa .

    131. Explorer has encountered an error and needs to close. We are sorry for the
    inconvenience.
    Khi bạn đăng nhập vào hệ điều hành Windows XP thông báo lổi như trên sẽ xuất hiện ,
    nguyên nhân là do tập tin Qcbar.dll bị hư
    Mở Registry Editor và tìm đến các khóa sau và xóa các khóa này .
    HKEY_CLASSES_ROOT\Allch.IEObj
    HKEY_CLASSES_ROOT\Allch.IEObj.1
    HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{765E6B09-6832-4738-BDBE-25F226BA2AB0**
    HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{D6FC35D1-04AB-4D40-94CF-2E5AE4D0F8D2**
    HKEY_CLASSES_ROOT\Interface\{ED7D1356-F7C2-4A27-A87C-CODFEB3A628F**
    HKEY_CLASSES_ROOT\Interface\{242CA913-1637-4F74-9729-EA349AF3ECAC**
    HKEY_CLASSES_ROOT\QcBar
    HKEY_CLASSES_ROOT\QcBar.1
    HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Internet Explorer\Toolbar\{765E6B09-
    6832-4738-BDBE-25F226BA2AB0**
    Khởi động lại máy tính
    Vào Start - Run gõ cmd nhấn Enter . Bạn chuyển đến đường dẩn C:\Documents and
    Settings\UserName\Start Menu\Programs\Accessories (C: ổ đĩa bạn cài đặt hệ điều
    hành)
    del "%WinDir%\Downloaded Program Files\allch.dll"
    del "%WinDir%\Downloaded Program Files\QcBar.dll"
    Tìm thư mục Internet Exoplorer Favorites xóa thư mục Adult Links xóa thư mục
    AdultSearch và Sports

    132. Thêm Google vào Toolbar ca Internet Explorer
    Trước tiên , bạn tạo một tập tin đặt tên là googlefavicon.ico (kích thước 16x16) .
    Tiếp theo bạn mở trình sọan thảo văn bản chẳng hạn như Notepad . Chép và dán đọan code này
    vào .
    Option Explicit
    Dim Title, Response
    Title = "Add Google to the Toolbar"
    Dim fso, ws, TgtIcon, RegKey
    Set ws = CreateObject("WScript.Shell")
    Set fso = CreateObject("Scripting.FileSystemObject")
    TgtIcon = fso.GetSpecialFolder(0) & "\Web\googlefavicon.ico"
    RegKey = "HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Internet Explorer\Extensions\{aad080d5-9287-40edbdec-
    2cbed012baaa**\Icon"
    RegKey = "HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Internet Explorer\Extensions\{aad080d5-9287-40edbdec-
    2cbed012baaa**\HotIcon"
    On Error Resume Next
    ws.RegWrite TgtIcon
    fso.CopyFile "googlefavicon.ico", TgtIcon, True
    Dim WSHShell, p
    Dim GUID
    Set WSHShell = WScript.CreateObject("WScript.Shell")
    GUID = "{aad080d5-9287-40ed-bdec-2cbed012baaa**"
    p = "HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Internet Explorer\Extensions\"
    WshShell.RegWrite P & GUID & "\ButtonText","XP-Google"
    WshShell.RegWrite P & GUID & "\clsid","{1FBA04EE-3024-11d2-8F1F-0000F87ABD16**"
    WshShell.RegWrite P & GUID & "\Default Visible","YES"
    WshShell.RegWrite P & GUID & "\Exec", "http://www.google.com"
    WshShell.RegWrite P & GUID & "\HotIcon",TgtIcon
    WshShell.RegWrite P & GUID & "\Icon", TgtIcon
    WshShell.RegWrite P & GUID & "\MenuText","Google"
    Set WshShell = Nothing
    MsgBox "Google has been added to Internet" & vbCR & " Explorer's Tools Menu and
    Toolbar",4096,"Finished!"
    Lưu tập tin này với tên là google.vbs , tiến hành chạy tập tin này .

    133. n System Properties khi truy cp MyComputer
    Để ẩn chức năng System Properties khi bạn nhấn chuột phải ở My Computer hoặc chọn System
    trong Control Panel bạn làm như sau :
    Vào Start – Run gỏ Regedit và nhấn phím Enter . Bạn tìm đến khóa sau :
    HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer
    Vào Edit chọn New chọn DWORD Value nhập vào giá trị này là NoPropertiesMyComputer bạn
    thiết lập giá trị này thành 1 để ẩn nó .
    Thoát khỏi Registry và khởi động máy tính .

    134. Cài Office 2003 nhanh chóng bng file Batch
    Cứ mỗi lần cài đặt bộ Microsoft Office, bạn lại phải khai báo các thông tin như Product ID Key,
    Company Name, User Name. Thao tác này tương đối mất thời gian, nhất là đối với dải số
    Product Key.
    Với phiên bản Office 2003, bạn có thể tự động hóa việc nhập thông tin khai báo trong khi cài đặt
    bằng cách tạo ra một file batch. File này sẽ tự động nhập cho bạn các thông tin vừa nêu. Các
    bạn hãy thực hiện như sau đây:
    Đầu tiên, bạn hãy mở chương trình Notepad và nhập vào nội dung như sau:
    - X:\Setup “Allusers=2” “CompanyName=Tên cơ quan bạn đang làm việc”
    “UserName=Họ tên của bạn”
    “PIDKEY=xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx”.
    - Trong đó, X là ký tự của ổ đĩa CD trên máy tính của bạn.
    - Các tham số sau lệnh setup đều có dấu ngoặc kép và được cách nhau nhưng không được
    xuống hàng.
    - PIDKEY là dãy số gồm 25 chữ số (liền nhau, không có khoảng cách), bạn xem cụ thể trong đĩa
    cài đặt bộ Office 2003 để nhập cho chính xác.
    Thí dụ: E:\Setup “Allusers=2” “CompanyName=Lieu Mang” “UserName=www.vnechip.com”
    “PIDKEY=GWH28DGCMPP6RC46J4MT3HFDY”
    Sau đó bạn lưu lại tập tin trên với tên là Setup.bat trên ổ cứng, hoặc đĩa mềm hay Flash drive.
    Giờ đây, mỗi khi cài đặt Office 2003 trên bất kỳ máy tính nào, bạn chỉ cần bỏ đĩa cài đặt vào ổ
    CD và nhớ nhấn giữ phím Shift để ngăn chức năng autorun của CD, sau đó bạn mở Windows
    Explorer để tìm chọn và nhắp đúp chuột vào file Setup.bat đã lưu để bắt đầu quá trình cài đặt.
    135. Không đủbnhkhi cài đặt hoc mMicrosoft Word/Excel
    Thông báo lổi xuất hiện Not enough memory or disk space to run Microsoft Word hoặc Not
    enough memory to run Microsoft Excel.
    Nguyên nhân của lổi này là do các tập tin Mso9intl.dll , Msohelp.exe , Msoffice.exe trong
    Microsoft Office có vấn đề .
    Bạn tìm các tập tin trên và đổi tên các tập tin với phần mở rộng là .old chẳng hạn Mso9intl.old .
    Và khởi động lại máy tính . Tiến hành cài đặt lại Microsoft Office 2000


  6. #5

    Mặc định

    136. Chèn chký trong Microsoft Word
    Bạn đã từng in một bức thư chỉ để ký trước khi fax? Hay bạn phải gửi một đống giấy tờ và cặm
    cụi ký từng cái một? Đừng phí thì giờ! Hãy để Word giúp bạn ! Đầu tiên, bạn hãy scan chữ ký
    của mình vào máy tính. Giã sử bạn đã có máy scan, viết chữ ký của mình lên một tờ giấy trắng
    và đặt vào máy.
    Kế tiếp, chọn menu Insert - Picture - From Scanner or Camera. Nếu máy scan được cài đặt,
    Word sẽ mở hộp thoại Insert Picture from Scanner or Camera. Bạn có thể chọn máy scan từ
    danh sách Device và chọn Custom Insert để mở driver điều khiển của máy scan.
    Nếu máy scan chưa được cài đặt, Word sẽ hỏi bạn có cài đặt nó hay không. Bạn tùy ý chọn lựa
    cài đặt hay sử dụng chương trình thường dùng để scan. Bạn cũng cần lựa chọn loại hình scan,
    độ phân giải và kích thước. Thông thường nên scan ở chế độ 1 bit - vì chỉ cần hai màu trắng
    đen. Bạn không nên chọn chế độ ảnh trắng đen vì như thế hình ảnh của chữ ký có thể bị nhòe.
    Nếu bạn scan từ trong Word, chữ ký sẽ được chèn vào document. Nếu bạn scan từ chương trình
    khác, hãy lưu nó lại dưới dạng BMP hay TIFF. Sau đó chọn menu Insert - Picture - Form File để
    đặt chữ ký vào document.
    Trong Word, click chọn chữ ký và chọn menu Format - Picture, chọn tab Layout. Trong phần
    Wrapping Style chọn chế độ In line with Text. Khi ấy Word sẽ hiểu ảnh có chữ ký của bạn là một
    chuỗi ký tự có size lớn.
    Cuối cùng, bạn chọn menu Insert - AutoText - New, nhập vào từ đại diện chẳng hạn như sig. Kể
    từ bây giờ, bất cứ khi nào muốn, bạn chỉ cần nhập từ sig và nhấn F3, chữ ký sẽ xuất hiện trong
    tài liệu của bạn.
    * Ghi chú: Khi scan bạn nên thử các độ phân giải 600-1200 dpi hay 720-1440 dpi và xem cái nào
    cho hình ảnh chữ ký đẹp nhất thì chọn.

    137. GBIE trong Windows XP
    Để gỡ bỏ IE trong Windows XP bạn mở Registry Editor lên và tìm đến khóa sau :
    HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\ Microsoft\Active Setup\Installed
    Components\{89820200-ECBD-11cf-8B85-00AA005B4383**.
    Bạn tìm khóa IsInstalled (DWORD Value) đổi giá trị này từ 1 sang 0.

    138. Li Explorer Caused an Invalid Page Fault in Module Browseui.dll (Windows 98)
    Khi bạn vào hệ điều hành Windows 98 , bạn sẽ nhận được thông báo lổi như sau
    Explorer Caused an Invalid Page Fault in Module Browseui.dll
    Nếu bạn nhấn nút Details , bạn nhận được thông báo lổi :
    EXPLORER caused an invalid page fault in module EXPLORER.EXE at 167:00401f31
    EXPLORER caused an invalid page fault in module BROWSEUI.DLL at 167:00401f31
    Nếu bạn nhấn nút Close , máy tính sẽ bắt đầu nhưng trên màn hình desktop , bạn không thấy
    một biểu tượng quen thuộc nào hết . Ngay cả khi vào Safe Mode nguyên nhân lổi cũng xảy ra
    tương tự .
    Nguyên nhân là do tập tin Browseui.dll trên máy tính của bạn bị hư .
    Đầu tiên bạn tạo một đĩa mềm khởi động , bằng cách bạn vào menu Start – Control Panel chọn
    Add/Remove Programs .
    Trong cửa sổ Add/ Remove Program Properties . Bạn chọn thanh Startup Disk và chọn Create
    Disk làm theo hướng dẩn trên màn hình để có một đĩa mềm khởi động . Sau đó bạn nhấn OK .
    Khởi động máy tính , đặt đĩa mềm khởi động vào hoặc bạn có thể nhấn phím CTRL trong khi bạn
    bắt đầu với máy tính và khi đó bạn chọn Command Prompt Only từ Microsoft Windows 98
    Startup Menu.
    Ở Command Prompt, bạn gõ edit c:\windows\system.ini nhấn phím Enter để mở tập tin
    System.ini
    Sử dụng các phím mủi tên ở dưới mục [Boot] , thay đổi dòng shell=Explorer.exe thành
    shell=Progman.exe .
    Sau đó bạn nhấn phím ALT+F để cuộn xuống đến Exit , nhấn phím Enter chọn Yes để lưu tập tin
    Windows\System.ini , và trở về Command Prompt.
    Khởi động lại máy tính . Hệ điều hành Windows 98 sẽ bắt đầu với trình Program Manager.
    Vào menu File – Run gỏ control appwiz.cpl nhấn nút OK để mở hộp thoại Add/Remove Programs
    Properties .
    Trên thanh Install/Uninstall , chọn Internet Tools nhấn nút Add/Remove.
    Chọn mục Repair Internet Explorer và nhấn nút OK.Tiếp theo bạn nhấn nút Yes để khởi động lại
    máy tính .
    Sau đó bạn làm các bước giống như trên , thay đổi dòng shell=progman.exe thành
    shell=explorer.exe

    139. Error Message When You Start Windows: C:\Windows\System\Msvcrt.dll Is Corrupt
    (Windows 98)
    Thông báo lổi khi bạn đăng nhập vào hệ điều hành Windows 98 :
    C:\Windows\System\Msvcrt.dll is corrupt.
    Nếu bạn nhấn nút Details , thông tin lổi được hiển thị như sau :
    EXPLORER caused an invalid page fault in module EXPLORER.EXE at 0167:address
    Nguyên nhân lổi là do tập tin Msvcrt.dll bị hõng .
    Để giải quyết được lổi này , bạn làm các bước sau :
    Đặt đĩa khởi động Windows 98 vào , khi đó khởi động lại máy tính .
    Trong màn hình Microsoft Windows 98 Startup Menu bạn chọn Start computer with CD-ROM
    support.
    Giả sử ổ cứng của bạn chia ra làm 2 phân vùng C và D và E là ổ đĩa CDROM ,
    Đặt đĩa CD Windows 98 vào , ở Command Prompt bạn gõ C: và nhấn phím Enter .
    Gõ CD\Windows\System và nhấn phím Enter
    Rename msvcrt.dll msvcrt.old và nhấn phím Enter
    Gõ A: ấn Enter , gõ tiếp Ext và nhấn Enter
    Ở dấu nhắc Please enter the path to the Windows CAB files (a:) , gõ E:\win98 nhấn Enter .
    Ở dấu nhắc Please enter the name(s) of the files(s) you want to extract .
    Bạn gỏ Msvcrt.dll và nhấn phím Enter .
    Ở dấu nhắc Please enter the path to extract to ("Enter" for current directory) , gõ
    C:\Windows\System nhấn phím Enter .
    Nhấn Y và nhấn Enter . Lấy đĩa khởi động ra khởi động lại máy tính .

    140. Thông tin li Explorer Caused an Invalid Page Fault in Module... (Windows 98)
    Explorer:
    This program has performed an illegal operation and will be shut down. If the problem persists,
    contact the program vendor.
    Nếu bạn nhấn nút Details , Windows 98 sẽ báo lổi như sau :
    EXPLORER caused an invalid page fault in module EXPLORER.EXE at memory address
    Để fix (sửa chữa lổi này) , bạn khởi động lại máy tính , đặt đĩa mềm khởi động vào , khi đó bạn
    chọn chức năng Command Prompt Only từ Microsoft Windows 98 Startup Menu.
    Ở dấu nhắc bạn gõ ren c:\explorer.exe explorer.old nhấn phím Enter.
    Khởi động lại máy tính .

    141. Thông báo li Explorer Caused an Invalid Page Fault in Module Mshtml.dll at 015f:70cbb044 (Windows 98)
    Thông báo lổi khi bạn truy cập đến ổ đĩa CDROM
    Explorer Caused an Invalid Page Fault in Module Mshtml.dll at 015f:70cbb044
    Hoặc , khi bạn mở trình duyệt Internet Explorer , bạn cũng nhận được thong báo lổi như sau :
    IExplore Caused an Invalid Page Fault in Module Mshtml.dll
    Nguyên nhân là do tập tin Mshtml.dll bị mất hoặc bị hư . Để giải quyết lổi này bạn phải cài lại tập
    tin Mshtml.dll từ đĩa CDROM Windows 98 .
    Bạn làm các bước như sau : Đóng tất cả các chương trình đang chạy .
    Vào Start chọn Programs – Accessories chọn System Tools chọn System Information .
    Trong Microsoft System Information trên thanh Tools chọn System File Checker .
    Ở hộp thọai System File Checker chọn Extract one file from installation disk
    Trong mục Specify the system file you would like to restore , gỏ Mshtml.dll và khi đó bạn nhấn nút
    Start .
    Trong hộp thọai Extract File , chọn mục Restore from gõ E:\Win98 nhấn nút OK .
    Trong hộp thọai Backup File , chọn OK
    Nếu như thông báo "The backup folder does not exist. Do you want to create it?" xuất hiện .
    Nhấn nút Yes .
    Thông báo "The file has been successfully extracted" xuất hiện , nhấn Yes và chọn Close .
    Khởi động lại máy tính .

    142. Thông báo li Explorer Caused an Exception 6d007eH in Module Explorer.exe(Windows 98)
    Khi bạn khởi động lại máy tính sau khi bạn cài một chương trình , bạn có thể nhận được thông
    báo lổi như sau :
    This program has performed an illegal operation and will be shut down.
    If the problem persists, contact the program vendor.
    Nếu bạn nhấn nút Details , bạn nhận được thông báo lổi như sau :
    EXPLORER caused an exception 6d007eH in module EXPLORER.EXE at 0167:0040a067
    Nguyên nhân xuất hiện của lổi này là do tập tin Ole32.dll trong thư mục Windows\System bị hư .
    Cách khắc phục của lổi này , đầu tiên bạn đặt đĩa khởi động Microsoft Windows 98 và khởi động
    lại máy tính .
    Khi đó menu Windows 98 Startup sẽ xuất hiện , tiếp theo bạn chọn Start computer with CD-ROM
    Support . Đặt đĩa CD Windows 98 vào ổ đĩa CDROM .
    Ở dấu nhắc , bạn gõ C: và nhấn phím Enter .
    Tiếp tục gỏ cd Windows\System và nhấn phím Enter . Gõ ren ole32.dll ole32.old và nhấn phím
    Enter .
    Gỏ A: nhấn Enter .
    Gỏ tiếp EXT nhấn phím Enter .
    Ở dấu nhắc Please enter the path to the Windows CAB files (a:) gõ E:\Win98 nhấn Enter .
    Ở dấu nhắc Please enter the name(s) of the files(s) you want to extract gõ ole32.dll và nhấn phím
    Enter .
    Tiếp theo ở dấu nhắc Please enter the path to extract to ("Enter" for current directory) gõ
    C:\Windows\System và nhấn phím Enter .
    Nhấn Y và nhấn phím Enter .
    Lấy đĩa CDROM Windows 98 ra và khởi động lại máy tính .

    143. Li Invalid Page Fault in Module Explorer.exe (Windows 98)
    Explorer.exe caused an invalid page fault in explorer.exe at 0157F: 00401F31
    Để giải quyết được lổi này , bạn làm các bước sau :
    Đặt đĩa khởi động Windows 98 vào , khi đó khởi động lại máy tính .
    Trong màn hình Windows Startup Menu bạn chọn Start computer with CD-ROM support
    Gõ E : và nhấn phím Enter
    Gõ cd\win98 và nhấn phím Enter
    Gõ tiếp dòng lệnh sau và tiếp tục nhấn phím Enter .
    extract /a /y /e /l c:\windows\system base4.cab Shdocvw.dll Mshtml.dll Comctl32.dll Shlwapi.dll
    Shell32.dll
    Gõ tiếp extract /a /y /e /l c:\windows base4.cab explorer.exe và nhấn phím Enter
    Khởi động lại máy tính .
    Trường hợp , bạn không thể truy nhập vào được Control Panel hoặc Windows Explorer , bạn làm
    theo các bước trên và trích (extract) các tập tin từ đĩa CD Windows 98 vào thư mục
    Windows\System
    Các tập tin này như sau : Inetcpl.cpl , Ole2.dll , Ole32.dll , Oleaut32.dll , Olepro32.dll ,
    Olethk32.dll , Setupwbv.dll , Softpub.dll , Urlmon.dll , Wininet.dll , Wintrust.dll , Control.exe

    144. MSTSC caused a general protection fault in gdi.exe 0014:0000048E (Windows 98)
    Nếu gặp lổi này bạn đặt đĩa CD Windows 98 vào trong ổ đĩa của bạn .
    Bạn chọn chế độ MSDOS , sau đó bạn chuyển đến thư mục Windows
    Bạn chỉ cần gõ ren FONTS BADFONTS và nhấn phím Enter .

    145. Error loading GDI.EXE. You must reinstall Windows (Windows 98)
    Nếu gặp lổi này bạn đặt đĩa CD Windows 98 vào trong ổ đĩa của bạn .
    Bạn cũng làm như bước trên , nhưng bạn gỏ :
    md c:\windows\fonts
    attrib +s c:\windows\fonts
    extract /a d:\win98\win98_22.cab *.fon /l c:\windows\fonts
    extract /a d:\win98\win98_22.cab *.ttf /l c:\windows\fonts
    C: là ổ đĩa bạn cài đặt hệ điều hành Windows 98
    Tập tin GDI.exe là thư mục Font trên máy tính của bạn , nếu mất tập tin này máy tính của bạn sẽ
    bị các hiện tượng trên .

    146. Máy tính không khi động sau khi cài đặt bn Windows XP Service Pack 2
    Đưa đĩa Windows XP CD-ROM vào ổ CD-ROM, hoặc ổ DVD-ROM, và khởi động lại máy tính.Khi
    bạn thấy thông báo Press any key to boot from CD hiện ra, hãy ấn phím space, hoặc các phím
    tương tự.
    Nhấn R trong phần màn hình Welcome to Setup để khởi động chế độ Recovery Console. Khi
    chương trình yêu cầu, hãy nhập số cài đặt thất bại và nhấn Enter.
    Khi chương trình yêu cầu, gõ mật khẩu Administrator và nhấn Enter. Trong cửa sổ lệnh Recovery
    Console, bạn gõ những dòng lệnh sau (nhấn Enter cho mỗi dòng):
    cd $NtServicePackUninstall$\Spuninst
    batch spuninst.txt
    Di chuyển đĩa cài đặt Windows XP CD-ROM ra khỏi ổ đĩa và khởi động lại máy tính.
    Mở cửa sổ CMD.EXE.
    Gõ các lệnh sau (nhấn Enter cho mỗi dòng lệnh):
    CD %SystemRoot%\$NtServicePackUninstall$\Spuninst
    spuninst.exe
    Tuân theo các hướng dẫn để gỡ bỏ bản Service Pack 2 ra khỏi Windows XP.
    Chú ý:
    File spuninst.txt chứa các lệnh xoá tất cả các file được Service Pack 2 cài vào hệ thống, và copy
    file gốc vào thư mục: %SystemRoot%\$NtServicePackUninstall$.

    147. Phím tt cho Windows và các thp phím Windows
    - Mở menu Start: Nhấn phím Windows
    - Truy cập Taskbar với nút đầu tiên được chọn: Windows + Tab
    - Mở hộp thoại System Properties: Windows + Pause
    - Mở Windows Explorer: Windows + E
    - Thu nhỏ / phục hồi các cửa sổ: Windows + D
    - Thu nhỏ tất cả các cửa sổ đang mở: Windows + M
    - Hủy bỏ việc thu nhỏ các cửa sổ đang mở: Shift + Windows + M
    - Mở hộp thoại Run: Windows + R
    - Mở Find: All files: Windows + F
    - Mở Find: Computer: Ctrl + Windows + F
    Làm việc với Desktop, My Computer và Explorer
    - Mở phần trợ giúp chung: F1
    - Đổi tên thư mục được chọn: F2
    - Mở hộp thoại tìm file trong thư mục hiện hành: F3
    - Cập nhật lại nội dung cửa sổ My Computer và Explorer: F5
    - Xóa mục được chọn và đưa vào Recycle Bin: Del (Delete)
    - Xóa hẳn mục được chọn, không đưa vào Recycle Bin: Shift + Del (Shift + Delete)
    - Hiển thị menu ngữ cảnh của mục được chọn: Shift + F10
    - Hiển thị hộp thoại Properties của mục được chọn: Alt + Enter
    - Mở menu Start: Ctrl + Esc
    - Chọn một mục từ menu Start: Ctrl + Esc, Ký tự đầu tiên (Nếu là phần trên của menu) hoặc Ký
    tự gạch chân (Nếu ở phần dưới của menu) thuộc tên mục được chọn.
    - Đóng một chương trình đang bị treo: Ctrl + Alt + Del, Enter
    Làm việc với Windows Explorer
    - Mở hộp thoại Go to Folder: Ctrl + G hoặc F4
    - Di chuyển qua lại giữa hai khung và hộp danh sách folder của cửa sổ Explorer: F6
    - Mở folder cha của folder hiện hành: Backspace
    - Chuyển đến file hoặc folder: Ký tự đầu của tên file hoặc folder tương ứng
    - Mở rộng tất cả các nhánh nằm dưới folder hiện hành: Alt + * ( * nằm ở bàn phím số)
    - Thu gọn tất cả các nhánh nằm dưới folder hiện hành: Alt + - (dấu - nằm ở bàn phím số)
    Làm việc với cửa sổ
    - Chuyển đổi giữa các cửa sổ tài liệu: Ctrl + F6
    - Chuyển đổi giữa các cửa sổ tài liệu (theo chiều ngược lại): Ctrl + Shift + F6
    - Thu nhỏ cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F9
    - Phóng lớn cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F10
    - Thu nhỏ tất cả các cửa sổ: Ctrl + Esc, Alt + M
    - Thay đổi kích thước cửa sổ: Ctrl + F8, Phím mũi tên, Enter
    - Phục hồi kích thước cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F5
    - Đóng cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + W
    - Di chuyển cửa sổ: Ctrl + F7, Phím mũi tên, Enter
    - Sao chép cửa sổ hiện hành vào vùng đệm: Alt + Print Screen
    - Chép toàn bộ màn hình vào vùng đệm: Print Screen
    - Chuyển đổi giữa các chương trình và folder đang mở: Alt + Tab
    - Chuyển đổi giữa các chương trình và folder đang mở (theo chiều ngược lại): Alt + Shift + Tab
    - Chuyển đổi giữa các chương trình đang chạy: Alt + Esc
    - Chuyển đổi giữa các chương trình đang chạy (theo chiều ngược lại): Alt + Shoft + Esc
    - Mở menu điều khiển của chương trình hoặc folder cửa sổ hiện hành: Alt + SpaceBar
    - Mở menu điều khiển của tài liệu hiện hành trong một chương trình: Alt + -
    - Đóng chương trình đang hoạt động: Alt + F4
    Làm việc với hộp thoại
    - Mở folder cha của folder hiện hành một mức trong hộp thoại Open hay Save As: BackSpace
    - Mở hộp danh sách, ví dụ hộp Look In hay Save In trong hộp thoại Open hay Save As (nếu có
    nhiều hộp danh sách, trước tiên phải chọn hộp thích hợp): F4
    - Cập nhật lại nội dung hộp thoại Open hay Save As: F5
    - Di chuyển giữa các lựa chọn: Tab
    - Di chuyển giữa các lựa chọn (theo chiều ngược lại): Shift + Tab
    - Di chuyển giữa các thẻ (tab) trong hộp thoại có nhiều thẻ, chẳng hạn hộp thoại Display
    Properties của Control Panel (Settings / Control Panel): Ctrl + Tab
    - Di chuyển giữa các thẻ theo chiều ngược lại: Ctrl + Shift + Tab
    - Di chuyển trong một danh sách: Phím mũi tên
    - Chọn hoặc bỏ một ô kiểm (check box) đã được đánh dấu: SpaceBar
    - Chuyển đến một mục trong hộp danh sách thả xuống: Ký tự đầu tiên của tên mục
    - Chọn một mục; chọn hay bỏ chọn một ô kiểm: Alt + Ký tự gạch dưới thuộc tên mục hoặc tên ô
    kiểm
    - Mở hộp danh sách thả xuống đang được chọn: Alt + â
    - Đóng hộp danh sách thả xuống đang được chọn: Esc
    - Hủy bỏ lệnh đóng hộp thoại: Esc
    148. "Bung" tt ccác ****a CDROM trong máy tính ra ngoài
    Để lấy tất cả các ổ đĩa CD ra ngòai bạn mở Notepad và chép đoạn mã sau vào :
    Const CDROM = 4
    For Each d in CreateObject("Scripting.FileSystemObject").Drives
    If d.DriveType = CDROM Then
    Eject d.DriveLetter & ":\"
    End If
    Next
    Sub Eject(CDROM)
    Dim ssfDrives
    ssfDrives = 17
    CreateObject("Shell.Application")_
    .Namespace(ssfDrives).ParseName(CDROM).InvokeVerb("E&ject")
    End Sub
    Lưu tập tin này lại với tên là cdrom.vbs






    149. Giao tiếp hng ngoi không được truyn trong Windows XP
    Nếu như bạn sử dụng giao tiếp hồng ngọai để truyền dữ liệu từ máy tính này đến máy tính khác
    nhưng vẩn không được .
    Bạn vào Start - Run gõ services.msc nhấn phím Enter
    Bạn kiểm tra dịch vụ mang tên là WorkStation nếu như dịch vụ này bị Disable bạn nhấn chuột
    phải vào dịch vụ này và chọn Properties .
    Trong mục Startup Type và chọn Automatic và nhấn OK

    150. Li khi cài, nâng cp Windows 98/Me
    Thông báo lổi xuất hiện ra như sau :
    MPREXE.EXE caused an exception 03H in module USER32.DLL at <memory address>
    USR32.EXE caused an exception 03H in module USER32.DLL at <memory address>
    Khi bạn cài hệ điều hành Windows 98/Me một thông báo lổi như trên sẽ xuất hiện , bạn làm như
    sau để sửa chữa lổi này .
    Tìm đĩa khởi động Windows 98 hoặc đĩa CDROM Windows 98/Me . Bạn nhập vào :
    Cd <windows>\system nhấn Enter
    ren user32.dll user.dlx nhấn Enter , bạn làm tương tự giống như các tập tin sau : gdi32.dll ,
    winmm.dll
    <Ổ đĩa khởi động>\ext.exe
    Đối với Windows 98 bạn gõ : <CD-ROM Drive>:\Win98 và đối với Windows Me bạn gõ như sau :
    <CD-ROM Drive>:\Win9X
    Lưu ý : Windows là thư mục chứa hệ điều hành của bạn và CDROM Drive là ổ đĩa CDROM của
    bạn .
    Khi đó một thông báo xuất hiện hỏi bạn có muốn chọn Yes hay No không ? Bạn nhấn Y .
    cd
    ren Cmapieng.vxd Cmapieng.vxx
    Khởi động lại máy tính .
    Bạn kiểm tra các chương trình khởi động cùng Windows (nên tắt hoặc xóa nó)
    Sau đó vào Add/Remove Program kiểm tra các chương trình không cần thiết chẳng hạn như
    Norton Antivirus tiến hành xóa nó và cài đặt lại Windows .


  7. #6

    Mặc định

    151. Lổi 633 khi bạn tạo một kết nối trong Dial-Up Networking

    Thông báo lổi sẽ xuất hiện như sau

    Dial-Up Networking

    Error 633: The modem is not installed or configured for Dial-Up Networking.

    To check your modem configuration, double-click the Modems icon in Control Panel

    Khi bạn nhận được thông báo như trên , nguyên nhân của lổi này là do dịch vụ Telephony

    Application Programming Interface (TAPI) bị mất và tập tin Telephon.ini bị hư . Để sửa lổi bạn

    làm như sau :

    HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\Current Version\ Telephony\Providers

    Ở phần bên phải bạn tìm khóa mang tên là ProviderFilename0 và thiết lập giá trị này thành

    TSP3216L.TSP

    Tiếp theo bạn tìm tập tin telephon.ini và đổi tên nó thành telephon.old

    Vào Start - Run gỏ tapiini.exe nhấn Enter . Khởi động lại máy tính .

    152. Thêm chức năng Userpasswords2 vào trong Control Panel

    Để thuận lợi trong việc quãn lý các tài khoản người dùng trên máy tính của bạn , bạn có thể thêm

    chức năng Userpasswords2 vào trong Control Panel .

    Mở Notepad lên , bạn chép và dán đoạn mã sau vào .

    Windows Registry Editor Version 5.00

    ; Them Userpasswords2 den Control Panel

    [HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{98641F47-8C25-4936-BEE4-C2CE1298969D**]

    @="Quan ly tai khoan nguoi dung"

    InfoTip"="Starts The Windows 2000 style User Accounts dialog"

    [HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{98641F47-8C25-4936-BEE4-C2CE1298969D**\DefaultIcon]

    @="%SystemRoot%\\\\System32\\\\nusrmgr.cpl,1"

    [HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{98641F47-8C25-4936-BEE4-C2CE1298969D**\Shell]

    [HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{98641F47-8C25-4936-BEE4-C2CE1298969D**\Shell\Open]

    [HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{98641F47-8C25-4936-BEE4-

    C2CE1298969D**\Shell\Open\command]

    @="Control Userpasswords2"

    [HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\ControlPan

    el\NameSpace\

    {98641F47-8C25-4936-BEE4-C2CE1298969D**]

    @="Add Userpasswords2 to Control Panel"

    Lưu tập tin này lại , bạn đặt tên cho tập tin này là adduserpanel.reg

    153. Giải quyết Spyware không cho đăng nhập WindowsXP

    Bạn có bao giờ gặp ”triệu chứng” như thế này rồi chưa ? Sau khi quét spyware (phần mếm gián

    điệp) bằng phần mềm Adware Pro Se của Lava xong , khởi động lại máy tính và không đăng

    nhập được . Thông báo Loading personal settings lúc này sẽ xuất hiện và treo luôn ở màn hình

    Windows Logon .

    Nguyên nhân máy tính của bạn bị spyware có tên là BlazeFind lây nhiểm vào máy tính của bạn ,

    spyware này “đặc biệt” rất nguy hiểm là ở chổ nó sẽ thay đổi tập tin userinit.exe thành

    wsaupdater.exe

    Điều này làm cho bạn không đăng nhập vào hệ điều hành Windows XP của mình .

    Đặt đĩa CD Windows XP vào ổ đĩa CDROM và khởi động máy tính .

    Vào Recovery Console , sau khi nhập mật khẩu Administrator xong .

    Bạn thực hiện các bước như sau :

    Gõ H:\Windows nhấn Enter (H: ổ đĩa cài đặt hệ điều hành Windows XP)

    Gõ CD SYSTEM32 nhấn Enter (Nếu lệnh này không được thực thi bạn gỏ CHDIR SYSTEM32)

    Gõ tiếp COPY USERINIT.EXE WSAUPDATER.EXE nhấn Enter .

    Gõ Exit thoát khỏi Recovery Console .

    Đến đây bạn vào được hệ điều hành Windows XP tuy nhiên nó vẩn còn “lẩn trốn” trong máy tính

    của bạn , để diệt tận gốc nó .

    Bạn làm như sau :

    Vào Start – Run gõ regsvr32 /u "%Systemroot%\System32\omniband.dll" và nhấn phím Enter.

    Sau đó bạn tìm tập tin omniband.dll (tập tin này nằm ở Windows\System32) và đổi tên nó thành

    old_omniband.dll . Khởi động lại máy tính .

    Tiếp theo bạn phải thay đổi giá trị của tập tin userinit.exe trong Registry Editor .

    Mở Registry Editor và tìm đến khóa sau :

    HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\WindowsNT\CurrentVersion\Winlogon

    Ở phần bên phải bạn tìm đến khóa Userinit nhấn chuột phải vào khóa này và chọn Modify , trong

    Value Name bạn nhập vào H:\WINDOWS\system32\userinit.exe, nhấn OK .

    Thoát khỏi Registy Editor và khởi động lại máy tính .
    154. Cột Username ở Task Manager bị mất

    Khi bạn mở TaskManager của bạn lên , bạn để ý cột Task Manager của bạn bị mất . Nguyên

    nhân là do dịch vụ Terminal Services trong máy tính của bạn bị Disable .

    Bạn chĩ cần vào Start - Run gõ services.msc và tìm dịch vụ này nhấn chuột vào dịch vụ này và

    chọn Automatic vậy là xong .
    155. Khởi động lại các thiết bị bảo mật trên hệ điều hành Windows XP

    Sau khi bạn thiết lập áp dụng bảo mật cho máy tính của bạn , tuy nhiên có thể bạn gặp khó khăn

    chẳng hạn như không truy cập được một số tài nguyên trên hệ thống của bạn . Vậy làm thế nào

    khởi động lại thiết lập bảo mật của bạn lúc trước .

    Giải pháp đưa ra là bạn chỉ cần “nhờ” công cụ secedit.exe để làm điều này . Nó sẽ khởi động lại

    các thiết lập bảo mật của bạn chẳng hạn như các tập tin , thư mục hệ thống NTFS , khóa

    Registry , các Policy và các dịch vụ . Công cụ này có chức năng cấu hình và phân tích hệ thống

    bảo mật , để tìm hiểu thêm về công cụ này .

    Bạn vào Start – Run gõ %Windir%\help\secedit.chm và nhấn phím Enter .

    Sau đây là cách khôi phục lại thiết lập bảo mật cho hệ thống của bạn bằng dòng lệnh .

    Để khởi động lại các thiết lập mặc định cài đặt gốc trên hệ điều hành của bạn , bạn làm như sau :

    Vào Start – Run gõ cmd và nhấn phím Enter . Trong cửa sổ Command Prompt bạn gỏ như sau :

    secedit /configure /cfg %windir%\repair\secsetup.inf /db secsetup.sdb /verbose

    Nhấn phím Enter , bạn chờ lệnh này xữ lý xong cho đến khi thông báo Task is completed xuất

    hiện .

    Để xem bản ghi (log) của nó , bạn vào Start – Run gõ %windir%\Security\Logs\Scesrv.log và

    nhấn phím Enter .

    Lưu ý : Bạn nên cân nhắc khi sử dụng lệnh này , theo tác giả lệnh này chỉ dành cho máy tính của

    bạn sử dụng trên môi trường WorkStation còn trên môi trường xữ lý Server thì không nên sử

    dụng nó .
    156. Thêm chức năng Empty Recycle Bin khi nhấn chuột phải vào ổ cứng , thư mục , tập tin

    Recycle Bin là nơi để Windows lưu trữ những tập tin , thư mục đã xóa . Khi bạn vô tình xóa dữ

    liệu từ đĩa cứng thì bạn có thể tìm lại được những dữ liệu mà mình đã xóa ở đây ở trong Recyle

    Bin . Trong Recycle Bin có chức năng Empty Recycle Bin , chức năng này giúp bạn xóa tất cả

    các dữ liệu được lưu trử trong Recycle Bin .

    Để “giải quyết” các tài liệu không cần thiết trong máy tính của bạn được nhanh hơn nữa bạn có

    thể sử dụng chức năng Empty Recycle Bin này ở bất kì ở các thư mục , tập tin , ổ cứng , ……

    Mở Notepad bạn chép đọan mã sau

    Windows Registry Editor Version 5.00

    [HKEY_CLASSES_ROOT\*\shellex\ContextMenuHandlers\{645FF040-5081-101B-9F08-

    00AA002F954E**]

    @="Empty Recycle Bin"

    [HKEY_CLASSES_ROOT\*\shellex\ContextMenuHandlers\Empty Recycle Bin]

    @="{645FF040-5081-101B-9F08-00AA002F954E**"

    [HKEY_CLASSES_ROOT\Directory\Background\shellex\ContextMenuHandlers\Empty Recycle

    Bin]

    @="{645FF040-5081-101B-9F08-00AA002F954E**"

    [HKEY_CLASSES_ROOT\Directory\shellex\ContextMenuHandlers\Empty Recycle Bin]

    @="{645FF040-5081-101B-9F08-00AA002F954E**"

    [HKEY_CLASSES_ROOT\Folder\shellex\ContextMenuHandlers\Empty Recycle Bin]

    @="{645FF040-5081-101B-9F08-00AA002F954E**"

    Lưu tập tin này lại với tên là emptyrebin.reg
    157. Tránh download các tập tin đính kèm

    Bạn thường download các tập tin đính kèm từ Outlook Express . Tuy nhiên những tập tin đính

    kèm này có thể mang theo các biến thể của virus vào máy tính của bạn . Thủ thuật sau sẽ giúp

    bạn tránh download các tập tin đính kèm này .

    Vào Start – Run gõ gpedit.msc và nhấn phím Enter . Trong cửa sổ Group Policy chọn User

    Configuration – Administrative Templates chọn Windows Components chọn Internet Explorer

    Ở phần bên phải bạn tìm dòng Configure Outlook Express . Nhấn chuột vào khóa này chọn

    Properties .

    Chọn Enable và đánh dấu hộp kiểm Block attachments that may contain virus . Nhấn nút OK
    158. Kiểm tra thông tin người dùng trong Windows XP

    Bạn muốn kiểm tra xem trên máy tính của bạn có bao nhiêu User (người dùng) và xem thông tin

    của các User này hay không . Bạn có thể thực hiện điều này thông qua tiện ích Computer

    Management

    Hãy mở trình sọan thảo văn bản Notepad và chép đọan code này vào .

    Lưu lại tập tin này , đặt tên cho nó là userinfo.vbs và tiến hành “chạy” nó .

    On Error Resume Next

    strComputer = "."

    Set objWMIService = GetObject("winmgmts:\\" & strComputer & "\root\cimv2")

    Set colItems = objWMIService.ExecQuery("Select * from Win32_UserAccount",,48)

    For Each objItem in colItems

    Wscript.Echo "AccountType: " & objItem.AccountType

    Wscript.Echo "Caption: " & objItem.Caption

    Wscript.Echo "Description: " & objItem.Description

    Wscript.Echo "Disabled: " & objItem.Disabled

    Wscript.Echo "Domain: " & objItem.Domain

    Wscript.Echo "FullName: " & objItem.FullName

    Wscript.Echo "InstallDate: " & objItem.InstallDate

    Wscript.Echo "Lockout: " & objItem.Lockout

    Wscript.Echo "Name: " & objItem.Name

    Wscript.Echo "PasswordChangeable: " & objItem.PasswordChangeable

    Wscript.Echo "PasswordExpires: " & objItem.PasswordExpires

    Wscript.Echo "PasswordRequired: " & objItem.PasswordRequired

    Wscript.Echo "SID: " & objItem.SID

    Wscript.Echo "SIDType: " & objItem.SIDType

    Wscript.Echo "Status: " & objItem.Status

    Next
    159. Xóa các khóa tìm kiếm trong Search for files and folders trên hệ điều hành Windows XP

    Khi bạn sử dụng chức năng Search for files and folders để tìm các tập tin và thư mục trong hệ

    điều hành Windows XP . Tuy nhiên các khóa tìm kiếm này vẩn còn được lưu trữ trong chức năng

    Search .

    Welcome To VNECHIP http://www.vnechip.com - Where People Go To Know

    VNECHIP – Advanced Technologies , 24/7 Support , Free Fastest Online

    Để xóa các khóa tìm kiếm được lưu trữ trước đó , bạn thực hiện bước sau :

    Vào Start – Run gõ regedit và nhấn nút OK .

    HKEY_CURRENT_USER\SOFTWARE\Microsoft\SearchAssistant\ACMru\5603

    Trong phần bên phải , bạn xóa các biểu tượng tìm kiếm . Thoát khỏi Registry .

    Nếu bạn dùng chế độ tìm kiếm Windows Classic , bạn tìm khóa sau :

    HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Internet Explorer\Explorer Bars\{C4EE31F3-4768-

    11D2-BE5C-00A0C9A83DA1**\FilesNamedMRU

    Ở chế độ tìm kiếm này bạn làm tương tự như ở phần trên .
    160. Phục hồi Show Desktop

    Bạn mở chức năng tìm kiếm file của Windows tại Start/Search/For Files or Folders hoặc

    Start/Find/Files or Folders. Trong hộp Named box điền vào “Show Desktop.scf” (kể cả 2 dấu

    ngoặc kép) và Enter để tìm.

    Nếu may mắn, chức năng tìm kiếm sẽ xác định được vị trí của file đó. Khi đó, bạn chỉ cần kéo nó

    vào thả lên Quick Launch.

    Nếu kết quả tìm kiếm là con số không, bạn có thể tự mình tạo ra file đó.

    Mở Notepad và điền những dòng dưới đây:

    [Shell]

    Command=2

    IconFile=explorer.exe,3

    [Taskbar]

    Command=ToggleDesktop

    Kết thúc, đặt tên file là “Show Desktop.scf”, chọn Save As và tìm đến vị trí đặt các mục trong

    Quick Launch.

    Lưu ý bạn phải để cả 2 dấu ngoặc kép để ngăn chặn Notepad đặt đuôi mặc định .txt cho file.
    161. Không chạy được ứng dụng 16 bit trên Windows XP

    Nhiều chương trình được thiết kế 16 bit để chạy trên các hệ điều hành “đời củ” , khi bạn sử dụng

    Windows XP để chạy các chương trình này Các chương trình 16 bit này sẽ không làm việc trên

    Windows XP . Để khắc phục nó bạn có thể sử dụng hai bước sau . Mở Registry Editor bạn tìm

    đến khóa sau :

    HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\VirtualDeviceDrivers

    Bạn tìm khóa VDD và xóa khóa này . Vào Edit – New - Multi-string Value gỏ VDD và nhấn phím

    Enter

    HKEY_LOCAL_MACHINE\System\CurrentControlSet\Control\WOW\

    Tạo khóa DisallowedPolicyDefault (Dword Value) và thiết lập cho nó thành 1 .

    Thoát khỏi Registry Editor . Nếu cách trên vẩn không sửa chữa được lổi này , ta chuyển sang

    bước thứ hai . Vào Command Prompt gõ

    Expand E:\i386\config.nt_ c:\windows\system32\config.nt

    Expand E:\i386\autoexec.nt_ c:\windows\system32\autoexec.nt

    Expand E:\i386\command.co_ c:\windows\system32\command.com

    Lưu ý : E: là ổ đĩa CDROM Windows XP và C: ổ đĩa cài hệ điều hành Windows XP .
    162. Phục hồi các tập tin con trỏ chuột bị mất

    Tập tin con trỏ chuột trong Windows XP thường có phần mở rộng là *.CUR hoặc *.ANI và những

    tập tin này được lưu trữ trong thư mục Windows\Cursors . Mặc định hệ điều hành của bạn có

    tổng cộng 184 các tập tin con trỏ . Khi máy tính của bạn bị mất các tập tin này , bạn có thể làm

    các bước sau để phục hồi các con trỏ chuột .

    Đặt đĩa CD Windows XP vào trong ổ đĩa CDROM .

    Vào Start - Run gõ Expand E:\i386\*.CU_ -r C:\Windows\Cursors nhấn Enter .

    Bạn tiếp tục gõ Expand E:\i386\*.AN_ -r C:\Windows\Cursors nhấn Enter

    Trong đó : E là ổ đĩa CDROM Windows XP và C : ổ đĩa cài đặt hệ điều hành Windows XP
    163. Copy tài liệu từ trang Web vào Word

    Khi văn bản được copy từ Web rồi Paste vào Word thì những định dạng của Web sẽ theo đó vào

    chung với văn bản luôn, mà những định dạng trên Web lại hoàn toàn chẳng tương thích gì với

    Word nên sẽ làm cho văn bản mất mỹ quan và sai lệch.

    Bạn có thể khắc phục tình trạng này bằng cách chỉ chép nội dung văn bản mà không chép định

    dạng như sau: bạn cứ thao tác sao chép từ Web như bình thường, nhưng trước khi paste vao

    Word thì phải vào menu Edit - Paste Special - trong khung As chọn Unformatted Text hoặc

    Unformatted Unicode Text nếu văn bản không phải tiếng Anh - nhấn OK để chép nội dung không

    định dạng vào trang văn bản.
    164. Dùng Address Bar để mở chương trình hay trang web

    Trong Window XP có hỗ trợ bạn một chức năng là dùng Address Bar để mở nhanh chương trình

    hay trang web. Address Bar này nằm trên thanh Taskbar của bạn. Muốn mở một chương trình

    nào, bạn chỉ việc gõ tên của chương trình vào khung trống của Address Bar (ví dụ để mở công

    cụ máy tính bạn chỉ cần gõ Calc và nhấn Enter) hay khi mở trang web cũng vậy.

    Bạn có thể đưa Address Bar vào thanh Taskbar như sau :

    Nhấp chuột phải vào một vùng trống nào đó trên thanh Taskbar - di chuyển tới mục Toothars và

    nhấp vào mục Address, khi đó trên thanh Taskbar có chữ Address - để mở Addless Bar bạn chỉ

    cần nhấp đúp vào nó.

    Chú ý: bạn phải tắt chức năng Lock Taskbar (nhấp phải chuột vào Taskbar - bỏ đánh dấu Lock

    the Taskbar) nếu không thì bạn không thể nào sử dụng được Address Bar.
    165. Đếm những tên riêng trong Excel

    Nếu bạn có một danh sách khoảng 65.000 tên người trong một bảng tính Excel và hầu hết

    những tên này đều giống nhau. Vậy làm thế nào để đếm số lượng những tên khác nhau đây?

    Nếu bảng tính có khoảng vài ngàn đến khoảng mười ngàn tên thì có sẵn công thức đơn giản để

    làm việc này.

    Đầu tiên bạn chọn tất cả các tên bằng cách drag chuột để bôi đen chúng. Sau đó chọn menu

    Insert và chọn tiếp Name - Define. Ta đặt cho nó là Names.

    Nhập công thức này vào: =SUM(1/COUNTIF(Names,Names)). Kế tiếp là bước rất quan trọng:

    Nhấn Ctrl-Shift-Enter. Và vậy là xong.

    Nhưng công thức trên sẽ được thực hiện rất chậm nếu số lượng tin quá lớn.

    Vì vậy nên sử dụng cách sau đây:

    Bôi đen hàng có chứa tên và chọn PivotTable and PivotChart Report từ menu Data.Click Next và

    click Finish. Excel sẽ tạo một PivotTable rỗng trong worksheet mới.

    Drag tên của trường xuất hiện trong mục Drag items to the PivotTable report vào mục Drop

    Row Fields Here và mục Drop Data Items Here. Bây giờ bạn có danh sách sách của những cái

    tên khác nhau, cùng với số lần xuất hiện của nó.
    166. Đánh dấu thư trong Outlook 2003

    Kiểm soát những bức thư bạn cần phản hồi gấp hay phải chú ý đặc biệt là việc không phải dễ

    dàng. Outlook 2003 giúp bạn giảm nhẹ công việc này nhờ tính nǎng Quick Flag (Đánh dấu

    nhanh) và một thư mục đặc biệt gọi là For Follow Up.

    Để dánh dấu một bức thư, bấm vào hình cờ màu xám bên cạnh bức thư đó trong hộp Inbox. Tất

    cả các bức thư được đánh dấu, ngoài thư mục ban đầu còn xuất hiện trong thư mục For Follow-

    Up để nhắc bạn cần lưu ý tới.
    167. Thủ thuật in ấn nhanh chóng

    Bạn đã tìm thấy một tính năng tiện lợi của Windows 2000 và XP nhưng ít ai biết đến (không có

    trong Windows 98 hoặc Me). Theo mặc nhiên, Windows xoá tài liệu trong hàng đợi in ngay sau

    khi in xong. Nếu giữ những tài liệu này lại, bạn sẽ có thể in lại chúng nhanh chóng hơn với cái

    giá phải trả là không gian đĩa cứng.

    Bạn có thể bật tuỳ chọn này trong khung hội thoại Properties của máy in. Với Windows 2000,

    chọn Start.Settings.Printers. Với Windows XP, có thể chọn Printers and Faxes trên menu Start

    hoặc mở Control Panel, nhấn Control Panel, nhấn Printers and Other Hardware, và cuối cùng

    chọn View installed printers or fax printers. Nếu Control Panel mở ra một menu, chọn Printers

    and Faxes. Nhấn phím phải chuột vào Control Panel, nhấn Printers and Other Hardware, cuối

    cùng chọn View installed printers or fax printers. Nhấn phím phải chuột vào máy in và chọn

    Properties. Nhấn mục Advanced, đánh dấu chọn Keep printed documents, rồi nhấn OK.

    Chắc bạn cũng muốn tạo shortcut đến hàng đợi máy in. Vào cửa sổ Printers hoặc Printers and

    Faxé, kéo hình tượng máy in vào desktop, thanh công cụ Quick Launch, hoặc menu Start. Nếu

    Control Panel được hiển thị như một menu, giữ phím rồi kéo hình tượng máy in từ menu này.

    Muốn in lại một tài liệu, chỉ cần nạp shortcut máy in này rồi nhấn phím phải chuột vào file muốn in

    và chọn Restart.

    Cũng có lúc danh sách chờ in rất dài và folder C:\Windows\System32\spool\Printers hoặc

    C:\WinNT\System32\spool\Printers - chứa tài liệu cần in quá lớn. Muốn xoá sạch hàng đợi in,

    nạp hình tượng máy in, nhấn phím phải chuột vào những file không cần nữa rồi chọn Cancel.
    168. 16 bit màu cho icon

    Khi chọn chế độ 16 bit màu cho icon trên desktop, nó sẽ chuyển lại 8 bit màu. Để chuyển được

    bạn chọn menu Start/ Run, nhập lệnh regedit, nhấn OK. Trong cửa sổ Registry Editor, di chuyển

    đến mục

    HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Desktop\WindowMetrics bạn tìm mục có tên là Shell

    Icon BPP rồi bấm đúp chuột vào để nhập số 16 trong hộp thoại và nhấn OK, tìm tiếp mục Shell

    Icon Size (nếu chưa có thì chọn menu Edit/New/String Value để tạo ra một mục có tên như trên)

    rồi nhập giá trị 32 cho mục này.
    169. Mở lại cửa sổ của Folder mà bạn đã mở trước khi Log Off

    Trước khi Log Off bạn đang mở một folder nào đó để xem, mặc nhiên Windows XP sẽ đóng và

    không mở lại khi bạn Log On trở lại Windows. Để tự động mở folder này, bạn chọn menu Start -

    Setting - Control Panel bấm chọn mục Appearance and Themes rồi bấm chọn Folder Options,

    chọn tab View, đánh dấu chọn mục Restore previous folder windows at logon rồi nhấn OK.
    170. Bảo mật hệ thống với CMOS

    Trong Windows 98 bạn có thể cài đặt các chương trình bảo mật không cho người khác sử dụng

    hay truy nhập các chương trình bên trong máy rất dễ dàng. Tuy nhiên, người khác vẫn có thể

    vào Windows của bạn và họ có thể sử dụng nhiều tiện ích khác trên máy bạn. Nếu bạn muốn

    bảo vệ chắc chắn hơn chỉ mình bạn sử dụng máy thì bạn phải vào CMOS để cài password cho

    hệ thống, đây là password hệ thống trước khi Windows đảm nhận công việc do đó nếu không gõ

    đúng mật mã người khác đừng mong sử dụng được máy.

    CMOS là nơi lưu trữ thông tin cấu hình của máy bạn hay người ta nói nôm na là BIOS. Khi bạn

    chọn password trong CMOS thì hệ thống sẽ yêu cầu bạn nhập password rồi mới chuyển sang hệ

    điều hành.

    Cách cài đặt Password trong CMOS: Khi bắt đầu bật công tắc máy bạn nhấn phím Delete (Del)

    trên bàn phím (vì có nhiều hãng sản xuất BIOS khác nhau cho nên bạn có thể có nhiều cách

    khác nhau để vào CMOS tuy nhiên bạn nên chú ý trên màn hình lúc khởi động các nhà sản xuất

    luôn có câu nhắc nhở cho bạn biết là phải ấn phím hay tổ hợp phím nào để vào CMOS, thường

    là “Delete” hay “F2”, “F10”...) màn hình CMOS SETUP thông thường như sau:

    Bạn chọn User Password, lúc đó hệ thống sẽ yêu cầu bạn nhập Password vào và bạn sẽ gõ

    thêm một lần nữa Password đó để xác nhận. Sau đó bạn chuyển sang mục BIOS Features Setup

    tìm tới dòng Security Option và bạn chuyển từ Setup sang System bằng cách nhấn phím Page

    Down trên bàn phím. Nếu bạn để ở chế độ system thì khi boot máy hệ thống yêu cầu bạn nhập

    Password rồi mới khởi động tiếp vào hệ điều hành do đó bạn hoàn toàn yên tâm khi khóa máy

    bằng phương pháp này.
    171. Windows Media Player cannot play this file . Connect to the internet or insert the

    removable media on which the file is located then try to play the file again

    Khi bạn nghe nhạc Audio trên ổ đĩa CDROM sử dụng chương trình Windows Media Player , bạn

    nhận được thông báo lổi như trên . Nguyên nhân do tập tin chỉ mục trong Windows Media Player

    đã được sửa chữa . Để fix lổi này bạn làm như sau :

    Xóa các tập tin được lưu trữ trong Windows Media Player và đóng Windows Media Player , bước

    tiếp theo bạn tìm tập tin mang tên Wmplibrary_v_0_12.db bằng công cụ search có sẵn trogn

    Windows .

    Bạn nên lưu ý khi tìm tập tin này phải bật chức năng Search Hidden files and folders lên . Trên

    máy tính của bạn , tập tin Wmplibrary_v_0_12.db được đặt ở ổ đĩa cài đặt hệ điều hành

    :\Documents and Settings\All Users\Application Data\Microsoft\Media Index .

    Application Data : là một thư mục ẩn .

    Bấm chuột phải vào tập tin Wmplibrary_v_0_12.db và đổi tên thành Wmplibrary_v_0_12.old .

    Windows Media Player sẽ tái tạo lại tập tin chĩ mục . Bây giờ bạn chỉ cần đặt đĩa Audio và bắt

    đầu với Windows Media Player .
    172. Thêm Control Panel vào menu Start của Windows XP

    Nhấn chuột phải vào nút Start chọn Properties . Hộp thoại Taskbar nad Start Menu Properties sẽ

    xuất hiện , chọn thẻ Start Menu . Có hai cách lựa chọn kiểu hiển thị menu Start :

    Start Menu : Nhấn nút Customize , trong hộp thọai Customize Start Menu , chọn thẻ Advanced .

    Ở đây bạn có thể tùy biến các kiểu trình bày cho Control Panel : hiển thị như là một liên kết

    (Display as a link) , như một trình đơn (Display as a menu) hay không cho hiển thị (Don't display

    this item) . Ngoài ra bạn còn áp dụng được cho các thành phần khác như : My Computer , My

    Documents , My Pictures , ...

    Classic Start Menu : Nhấn nút Customize . Hộp thọai Customize Classic Start Menu xuất hiện .

    Tại khung Advanced Start menu Options bạn đánh dấu chọn vào mục Expand Control Panel .

    Làm như vậy tương tự với các đề mục còn lại .Nhấn nút OK để đóng các hộp thọai laị và truy cập

    vào Start Menu để thấy sự khác biệt .

    173. Thay đổi tốc độ băng thông của kết nối Internet trong Windows XP

    Nếu máy tính của bạn kết nối Internet rất chậm , bạn hãy thử giải pháp sau . Mở Registry Editor

    bạn tìm khóa

    HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTE M\Curr entControlSet\Services\Tcpip\Parameters

    Trong giá trị này , ở phần bên phải bạn thiết lập các giá trị này như sau :

    DefaultTTL thiết lập giá trị mặc định cho nó là 80

    EnablePMTUBHDetect = 0

    EnablePMTUDiscovery = 1

    GlobalMaxTcpWindowSize = 372300

    TcpMaxDupAcks = 2

    SackOpts = 1

    Tcp1323Opts = 1

    TcpWindowSize = 372300

    Khởi động lại máy . Bây giờ đến lượt tăng DNS Cache , các bạn tìm khóa sau :

    HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\Dnscache\Parameters

    Trong phần bên phải các bạn tạo các khóa DWORD Value cho các giá trị sau (nếu các giá trị này

    không có) :

    CacheHashTableBucketSize DWORD Value là 00000001

    CacheHashTableSize DWORD Value là 00000180

    MaxCacheEntryTtlLimit DWORD Value là 0000fa00

    MaxSOACacheEntryTtlLimit DWORD Value là 0000012d

    Sau đó khởi động lại máy tính .
    174. Format đĩa mềm nhanh chóng

    Để format (định dạng) ổ đĩa mềm nhanh chóng bạn làm như sau :

    Nhấn chuột phải ở màn hình Desktop chọn New - Shortcut ở dòng Create Shortcut wizard bạn gõ

    Rundll32.exe shell32.dll,SHFormatDrive nhấn Next và đặt tên cho shortcut này chẳng hạn

    FormatFD nhấn nút Finish
    175. Ẩn biểu tượng MyDocument , MyNetworkPlaces , Internet Explorer trên Desktop

    Để ẩn các biểu tượng chẳng hạn như MyDocument , MyNetworkPlaces , InternetExplorer trên

    màn hình Desktop .

    Bạn mở Notepad và chép đọan mã sau vào :

    Windows Registry Editor Version 5.00

    [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\HideDesktopIco

    ns\ClassicStartMenu]

    "{208D2C60-3AEA-1069-A2D7-08002B30309D**"=dword:00000001

    "{450D8FBA-AD25-11D0-98A8-0800361B1103**"=dword:00000001

    Welcome To VNECHIP http://www.vnechip.com - Where People Go To Know

    VNECHIP – Advanced Technologies , 24/7 Support , Free Fastest Online

    "{871C5380-42A0-1069-A2EA-08002B30309D**"=dword:00000001

    [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\HideDesktopIco

    ns\NewStartPanel]

    "{208D2C60-3AEA-1069-A2D7-08002B30309D**"=dword:00000001

    "{450D8FBA-AD25-11D0-98A8-0800361B1103**"=dword:00000001

    "{871C5380-42A0-1069-A2EA-08002B30309D**"=dword:00000001

    Lưu lại và đặt tên là hiddenicon.reg

    Lưu ý :

    {20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-08002B30309D** My Computer

    {450D8FBA-AD25-11D0-98A8-0800361B1103** My Documents

    {208D2C60-3AEA-1069-A2D7-08002B30309D** My Network Places

    {871C5380-42A0-1069-A2EA-08002B30309D** Internet Explorer

    {645FF040-5081-101B-9F08-00AA002F954E** Recycle Bin

  8. #7

    Mặc định

    176. Bảo mật cho Registry Trong Windows XP

    Nhằm hạn chế mọi người truy cập vào Registry , bạn có thể hạn chế không cho phép mọi người

    truy cập vào công cụ Registry thông qua các cách sau đây .

    Vào Start – Run gỏ gpedit.msc và nhấn nút OK . Trong cửa sổ Group Policy , bạn chọn User

    Configuration - Administrative Templates chọn mục System .

    Ở cửa sổ phía bên phải bạn chọn Prevent access to registry editing tools .

    Trong phần này sẽ có 3 lựa chọn : Enabled (cho phép) , Disable (không cho phép) và Not

    Configured (không thay đổi cấu hình) . Chọn Enabled , nhấn nút OK .

    Bây giờ khi bạn hay mọi người truy cập vào Registry sẽ hiện thông báo như sau :

    Hoặc bạn có thể dùng công cụ Registry Editor để “tự” khóa nó .

    Vào Start – Run gõ regedit và nhấn phím Enter .

    Trong Registry Editor bạn tìm đến khóa sau :

    HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\System

    Trường hợp nếu bạn không có khóa System , trên menu Edit bạn chọn New – Key và nhấn phím

    Enter .

    Chọn tiếp Edit – New – DWORD Value , bạn đặt tên cho giá trị này là DisableRegistryTools

    Nhấn chuột phải vào khóa này chọn Modify . Trong Value Data bạn chọn 1 . Nhấn nút OK và

    thoát khỏi Registry .
    177. Quản lý nguồn điện cho card mạng

    Nhằm hạn chế card mạng của bạn khỏi bị sốc khi “nhà đèn” cúp điện . Bạn là người quãn trị

    mạng trong cơ quan của bạn , bạn thường “băn khoăn” làm thế nào để tránh tình trạng này .

    Bạn có thể sử dụng Device Manager để thiết việc việc chuyển đổi quãn lý nguồn điện cho card

    mạng .

    Để tắt chức năng này bạn làm như sau : Nhấn chuột phải vào My Computer chọn Properties mở

    Network Adapters , nhấn chuột phải vào card mạng của bạn và chọn Properties .

    Chọn thanh Power Management và khi đó bạn xóa hộp kiểm Allow the computer to turn off this

    device to save power .

    Ngoài ra bạn có thể sử dụng Regedit để quãn lý nguồn điện cho card mạng của mình .

    Vào Start – Run gõ regedit và nhấn nút OK . Bạn tìm đến khóa sau :

    HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\Class\{4D36E972-E325-11CEBFC1-

    08002bE10318**\DeviceNumber

    Lưu ý : DeviceNumber là số của card mạng . Thông thường nó là 0001

    Chọn PnPCapabilities , bạn nhấn chuột phải vào khóa này và chọn Modify . Ở Value data , gõ 38

    và nhấn nút OK . Mặc định , giá trị 20 cho bạn biết quãn lý nguồn điện của card mạng được cho

    phép .

    Giá trị 38 sẽ ngăn ngừa Windows tắt card mạng hoặc đưa card mạng của bạn trở về trạng thái

    StandBy . Thoát khỏi Regedit và khởi động máy tính .

    Bạn có thể tạo một tập tin có phần mở rộng là .reg để thực hiện chức năng giống như trên , bạn

    làm như sau :

    Tập tin này bạn có thể đặt bất cứ tên gì ở đây chẳng hạn như java.reg

    Mở trình soạn thảo văn bản chẳng hạn như Notepad . Bạn chép đoạn mã sau vào :

    Windows Registry Editor Version 5.00

    [HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\Class\{4D36E972-E325-11CEBFC1-

    08002bE10318**\{DeviceNumber**

    "PnPCapabilities"=dword:00000038

    Device Number : Bạn tham khảo ở phần trên .

    Bây giờ bạn chỉ việc lưu lại tập tin này , lưu ý khi bạn lưu tập tin này phải có phần mở rộng là .reg

    (chẳng hạn như java.reg) .
    178. Biến mất tên và hình ảnh từ menu Start

    Bạn có thể biến mất tên và hình ảnh của mình ở menu New Start trong Windows XP .

    Thủ thuật sau đây sẽ giúp bạn biến mất nó dể dàng , bắt đầu bạn vào Windows Explorer và tìm

    đến đường dẩn sau :

    E:\Documents and Settings\All Users\Application Data\Microsoft\User Account Pictures

    Trong thư mục User Account Pictures bạn tìm tập tin có phần mở rộng là .bmp (chẳng hạn như

    logo.bmp và tập tin này đang hiện ở menu New Start của bạn) . Sau đó , bạn đổi tên logo.bmp

    thành old_logo.bmp

    Tiếp theo bạn đổi tên thư mục E:\Documents and Settings\All Users\Application

    Data\Microsoft\User Account Pictures\Default Pictures thành E:\Documents and Settings\All

    Users\Application Data\Microsoft\User Account Pictures\No_Default Pictures

    Mở Registry Editor . Bạn tìm đến khóa sau :

    HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer

    Ở cửa sổ bên phải , bạn tìm giá trị NoUserNameInStartMenu (DWORD Value) và thiết lập cho nó

    là 1 . Đóng Registry lại và khởi động lại máy tính .
    179. Tự tạo tập tin .bat để xóa Cookie

    Cookie là một tập tin văn bản được lưu vào trên ổ cứng của bạn khi bạn truy cập vào một

    website nào đó . Cookie được dùng để nhận diện bạn truy cập các website đó lần sau , nó chứa

    các thông tin cá nhân về bạn , tài khỏan , mật khẩu và một số thông tin khác . Nói chung cookie

    cũng có một số thuận lợi và nhược điểm và là con dao hai lưởi đối với người sử dụng Internet .

    Khi bạn sử dụng Internet để truy cập vào các website thì nhờ vào cookie , bạn có thể sẽ duyệt

    web được nhanh hơn , tuy nhiên cũng có một số website “cà chớn” lấy các thông tin cá nhân của

    bạn . Vậy làm thế nào để xóa cookie , thủ thuật sau đây xóa bỏ cookie bằng tập tin bó (.bat) trên

    trình duyệt Internet Explorer và Nescape dể dàng .

    Mở trình sọan thảo văn bản Notepad và chép đoạn mã sau vào :

    @ECHO Tap tin .Bat diet Cookie – Su dung cho Win9X/Me/2000/XP

    @ECHO Xoa Cookie cho Internet Explorer .

    @ECHO Ban co muon chay tap tin nay ngay bay gio ?

    @PAUSE

    @if exist "E:\Documents and Settings\Tran Huu Phuoc\Cookies\*.txt" del "E:\Documents and

    Settings\Administrator\Cookies\*.txt";

    @if exist "E:\Documents and Settings\Tran Huu Phuoc\Cookies\*.txt" del "E:\Documents and

    Settings\Tran Huu Phuoc\Cookies\*.txt";

    @ ECHO Xoa Cookie cho Netscape .

    Welcome To VNECHIP http://www.vnechip.com - Where People Go To Know

    VNECHIP – Advanced Technologies , 24/7 Support , Free Fastest Online

    @if exist "E:\Programas\Netscape\User\Profile\Cache\*.*" del

    "E:\Programas\Netscape\User\Profile\Cache\*.*";

    @if exist "E:\Windows\Cookies\*.*" del E:\Windows\Cookies\*.*";

    @PAUSE

    @if exist " E:\Documents and Settings\Tran Huu Phuoc\Local Settings\Temporary Internet

    Files\Content.IE5\*.txt" del " E:\Documents and Settings\Tran Huu Phuoc\Local

    Settings\Temporary Internet Files\Content.IE5\*.txt";

    @if exist " E:\Documents and Settings\Tran Huu Phuoc\Local Settings\Temporary Internet

    Files\Content.IE5\*.txt" del " E:\Documents and Settings\Tran Huu Phuoc\Local

    Settings\Temporary Internet Files\Content.IE5\*.txt";

    @if exist " E:\Documents and Settings\Tran Huu Phuoc\Local Settings\Temporary Internet

    Files\Content.IE5\Cookie*.*" del " E:\Documents and Settings\Tran Huu Phuoc\Local

    Settings\Temporary Internet Files\Content.IE5\Cookie*.*";

    @if exist " E:\Documents and Settings\Tran Huu Phuoc\Local Settings\Temporary Internet

    Files\Content.IE5\Cookie*.*" del " E:\Documents and Settings\Tran Huu Phuoc\Local

    Settings\Temporary Internet Files\Content.IE5\Cookie*.*";

    @if exist " E:\Documents and Settings\Tran Huu Phuoc\Local Settings\Temporary Internet

    Files\Content.IE5\*.*" del " E:\Documents and Settings\Tran Huu Phuoc\Local

    Settings\Temporary Internet Files\Content.IE5\*.*";

    @if exist " E:\Documents and Settings\Tran Huu Phuoc\Local Settings\Temporary Internet

    Files\Content.IE5\*.*" del " E:\Documents and Settings\Tran Huu Phuoc\Local

    Settings\Temporary Internet Files\Content.IE5\*.*";

    @if exist " E:\Documents and Settings\Tran Huu Phuoc\Local Settings\Temporary Internet

    Files\Content.IE5\Cookie*" del " E:\Documents and Settings\Tran Huu Phuoc\Local

    Settings\Temporary Internet Files\Content.IE5\Cookie*";

    @if exist " E:\Documents and Settings\Tran Huu Phuoc\Local Settings\Temporary Internet

    Files\Content.IE5\Cookie*" del " E:\Documents and Settings\Tran Huu Phuoc\Local

    Settings\Temporary Internet Files\Temporary Internet Files\Content.IE5\Cookie*";

    @if exist "E:\Windows\Temporary Internet Files\Content.IE5\*.txt" del "E:\Windows\Temporary

    Internet Files\Content.IE5\*.txt";

    @if exist "E:\Windows\Temporary Internet Files\Content.IE5\Cookie*.*" del

    "E:\Windows\Temporary Internet Files\Content.IE5\Cookie*.*";

    @if exist "E:\Windows\Temporary Internet Files\Content.IE5\Cookie*" del

    "E:\Windows\Temporary Internet Files\Content.IE5\Cookie*";

    @if exist "E:\Windows\Temporary Internet Files\Content.IE5\*.*" del "E:\Windows\Temporary

    Internet Files\Content.IE5\*.*";

    @ECHO Cac thu muc tam Internet se duoc lam sach ngay bay gio !

    @ECHO Thong tin ve Cookie se duoc xoa so khoi may tinh cua ban !!!

    @PAUSE

    Lưu ý : Tran Huu Phuoc là tên tài khỏan trên máy tính của bạn . E : là ổ đĩa bạn cài đặt hệ điều

    hành

    Lưu tập tin này lại đặt tên cho tập tin này là xoacookie.bat

    Thay đổi hai tham số mà đỏ cho phù hợp với máy của bạn.
    180. Xóa Open as Portable Media Player khi bạn nhấn chuột phải ở ổ đĩa mềm

    Sau khi bạn cài đặt Windows Media Player 10 Final xong , khi bạn nhấn chuột phải vào ổ đĩa

    mềm nó sẽ “tặng” bạn chức năng Open as Portable Media Player …Để cho nó hết “chướng mắt”

    bạn làm như sau :

    Bạn mở Notepad lên , chép và dán đoạn code sau vào Notepad :

    Windows Registry Editor Version 5.00

    [-HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{cc86590a-b60a-48e6-996b-41d25ed39a1e**\InProcServer32]

    @=hex(2):25,00,53,00,79,00,73,00,74,00,65,00,6d,00,52,00,6f,00,6f,00,74,00,25,\

    00,5c,00,73,00,79,00,73,00,74,00,65,00,6d,00,33,00,32,00,5c,00,41,00,75,00,\

    64,00,69,00,6f,00,64,00,65,00,76,00,2e,00,64,00,6c,00,6c,00,00,00

    "ThreadingModel"="Apartment"

    Đặt tên cho nó là dibui.reg
    181. Nhật ký Sửa chữa lổi Volume Control

    Một ngày nào đó bạn nhìn ở thanh System Tray của mình có thể bạn sẽ không thấy cái biểu

    tượng hình cái loa , bạn tiến hành vào Start - Control Panel chọn Sounds and Audio Devices

    Trên thanh Volume ổ dòng Device Volume bạn đánh dấu kiểm Place volume icon in the taskbar

    nhấn nút OK .

    Lòng bạn phấn khởi mừng thấm rằng bạn “bắt nó” sẽ hiện ra ở thanh System Tray . Ai ngờ khi

    thoát ra trời ơi nó không hiện ra được nữa . Đặt đĩa CD Windows XP vào trong khay đĩa CDROM

    Bạn vào Start – Run gõ EXPAND -R X:\I386\powrprof.dl_ C:\Windows\System32 và nhấn phím

    Enter .

    Trong đó : X : là ổ đĩa cài đặt hệ điều hành Windows XP , C : là ổ đĩa cài đặt hệ điều hành

    Lại tiếp tục gõ regsvr32 stobject.dll và nhấn phím Enter .

    Ồ quay trở ra , nó hiện ra rồi thử mở một chương trình nghe nhạc ra khi đó âm thanh nghe cứ

    “lọan xạ” cả lên , bấm vào nó báo lổi Volume Control Error Message kèm theo câu tiếng Anh dài

    ngoằng , ..

    Lổi này có họ hàng với tập tin sndvol32.exe cho nên ta chỉ cần trích (extract) vào thư mục

    Windows\System32 vậy là OK ngay . Tức quá , phen này phải chinh phục “em” cho bằng được.

    Trở lại Command Prompt lúc này bạn vẩn còn đặt đĩa CD Windows XP trong máy .

    Di chuyển đến thư mục I386 (dùng lệnh CD)

    Lại gõ expand -r sndvol32.ex_ c:\windows\system32 và nhấn phím Enter
    182. Lổi Install New Font

    Khi bạn vào Control Panel - Fonts để xem , xóa hoặc cài thêm font , lúc này dòng chữ Install New

    Font sẽ không có .

    Để fix lổi này bạn tìm thư mục Windows\Fonts . Trong thư mục Fonts bạn tìm tiếp tập tin mang

    tên là Desktop.ini và mở tập tin này ra .

    Xóa hết nội dung trong tập tin này và nhập vào dòng sau :

    [.ShellClassInfo]

    UICLSID={BD84B380-8CA2-1069-AB1D-08000948F534**

    Lưu tập tin này lại và khởi động lại máy tính .
    183. Xem phiên bản , Service Pack Windows

    Bạn muốn xem phiên bản mà mình sử dụng là gì , bạn vào Start - Run gỏ winver nhấn Enter .
    184. Chèn nhạc trong văn bản Word

    Có bao giờ khi bạn mở tài liệu Word ra thì âm nhạc cũng trổi lên ? Với Word XP, bạn có thể vừa

    sọan thảo văn bản, vừa thưởng thức âm nhạc ngay trong chương trình . Cách thực hiện như sau

    Bấm chuột phải lên thanh công cụ và chọn mục Web Tools . Khi thanh công cụ Web Tools xuất

    hiện , bạn bấm vào nút Sound (biểu tượng hình cái loa) .

    Trong hộp thọai Background Sound, bạn bấm nút Browse để đưa vào đường dẩn đến tập tin âm

    thanh (*.mid) trên máy . Tại mục Loop , bạn nhập số lần muốn chơi lặp lại tập tin nhạc này . Nếu

    muốn chơi liên tục bạn chọn Infinite . Cuối cùng bấm nút OK .
    185. Tự động đăng nhập vào Windows XP/2003

    Nhấn chuột phải vào Start chọn Run gõ control userpasswords2 và nhấn phím Enter .

    Nhấn Add và nhập các thông tin cần thiết như tên truy cập , nhấn Next để nhập password , nhấn

    Next tiếp để chọn quyền đăng quyền .

    Chọn Others : Administrator . Nhấn Finish để kết thúc .

    Sau đó bạn bỏ đánh dấu ở mục Users must enter a username and password to use this

    computer . Nhấn OK để kết thúc .

    Nếu bạn thực hiện đúng , Windows sẽ yêu cầu bạn nhập password thêm một lần nữa .

    Bây giờ bạn hãy thoát ra và tiến hành đăng nhập trở lại .
    186. Thay đổi password administrator từ Command Prompt

    Vào Start - Run gõ cmd và nhấn phím Enter . Cú pháp của lệnh này như sau :

    net user <tên người dùng><mật khẩu mới của người dùng>

    Ví dụ bạn muốn đổi password của user administrator thành admin , bạn gõ như sau :

    net user administrator admin

    Vậy là từ nay password administrator của bạn được đổi thành admin .
    187. NTLDR missing error -can't boot

    Khi bạn sử dụng máy tính của mình bạn có thể gặp lổi sau :

    NTLDR is compress. Press CTRL ALT DEL to restarts

    NTLDR missing error -can't boot

    Rất có thể bạn không vào được hệ điều hành . Sau đây là cách fix nó :

    Bạn vào Recovery Console gõ

    copy F:\i386\NTLDR C:\

    copy F:\i386\NTDETECT.COM C:\

    F là ổ đĩa hệ điều hành Windows XP
    188. Tự động refresh (làm tươi) hệ thống của Windows

    Mỗi khi chỉnh lại các thông số của hệ thống hay xóa các đối tượng nào đó, bạn thường phải nhấn

    phím F5 hay chọn chức năng Refresh để làm tươi mới lại cấu hình hệ thống.

    Để tự động làm tươi hệ thống bạn mở Registry Editor và tìm khóa sau :

    HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\Update.

    Ỏ cánh bên phải, bạn thấy mục UpdateMode có giá trị REG_DWORD là 0x00000001 (1).

    Click chuột phải lên tên mục UpdateMode và chọn lệnh Modify trong menu chuột phải.

    Bạn thay giá trị 1 trong box Value data trên hộp thoại Edit DWORD Value bằng 0 (nếu là

    Windows XP) hay 00 (nếu là Windows 98/ME). Logoff hoặc khởi động máy tính
    189. Windows Was Unable To Install The Modem

    Máy tính mới nâng cấp lên phiên bản Windows XP Service Pack 2 . Khi thử kết nối Internet , máy

    tính của em bổng xuất hiện lổi Windows was unable to install the modem .

    Mặc dù đã cài lại driver cho modem rồi nhưng vẩn còn tình trạng trên , mặc dù máy tính vẩn họat

    động bình thường nhưng không thể kết nối Internet được .

    Microsoft đã cảnh báo rằng , khi nâng cấp lên phiên bản Windows XP Service Pack 2 bạn có thể

    gặp các vấn đề lổi như một số phần mềm mà bạn cài trên máy tính của bạn có thể bị mất hoặc

    bạn không thể vào được hệ điều hành , …

    Để giải quyết lổi này , bạn làm như sau :

    Vào Registry Editor bạn tìm đến khóa

    HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\Modem

    Bạn kiểm tra xem trong đây có các khóa như sau : ErrorControl , Group , Start , Tag , Type hay

    không . Nếu không có các khóa này , bạn tạo cho chúng bằng cách .

    Trên menu Edit chọn New – DWORD Value gỏ tên ErrorControl .

    Sau đó nhấn chuột phải vào khóa này và chọn Modify .

    Trong Value Data bạn nhập vào là 0 . Nhấn nút OK .

    Các tham số như Start , Type , Tag bạn cũng làm tương tự nhưng chỉ khác giá trị , bạn đặt cho

    hai khóa này giá trị là 3 , 1 , 4

    Với khóa Group bạn làm như sau :

    Chọn Edit – New – String Value bạn nhập tên cho khóa này là Group .

    Nhấn chuột phải vào khóa này chọn Modify , sau đó bạn nhập vào là Extended base .

    Nhấn nút OK .Thóat khỏi Registry và khởi động lại máy tính
    190. Lổi Reset trên hệ điều hành Windows XP

    Một ngày nào đó bạn mở máy tính của bạn lên , thay vì bạn vào hệ điều hành Windows XP

    nhưng nó lại khởi động lại máy tính . Tuy nhiên trước khi kiểm tra phần cứng máy tính của bạn ,

    bạn nên sửa chữa lổi này bằng cách sau :

    Đặt đĩa CD Windows XP vào trong ổ đĩa CDROM và khởi động lại máy tính . Bạn chọn chế độ

    Boot từ CDROM .

    Ở màn hình Welcome to Setup bạn nhấn phím F10 hoặc nhấn phím R để sử dụng chức năng

    Recovery Console .

    Sau khi bạn bắt đầu với Windows Recovery Console, bạn nhận được thông báo như sau :

    Bạn nhấn phím 1 và nhấn phím Enter , sau đó bạn nhập mật khẩu của Administrator .

    Ở dấu nhắc bạn gõ cd system32 và nhấn phím Enter .

    Sau đó bạn gõ tiếp ren kernel32.dll kernel32.old nhấn phím Enter .

    Gõ K:\i386\kernel32.dl_ (K là ổ đĩa CDROM Windows XP của bạn)

    Gõ Exit để khởi động lại máy tính .

    Vào lại Recovery Console . Bạn gõ ren system system.bad nhấn phím Enter .

    Gõ tiếp copy \windows\repair\system nhấn phím Enter và gõ Exit để thoát .

    Trường hợp máy tính của bạn vẩn như củ , bạn thay chữ SYSTEM thành chữ SOFTWARE .
    191. STOP: c0000221 Unknown Hard Error \SystemRoot\System32\ntdll.dll

    Khi bạn bắt đầu với máy tính của mình , có thể bạn nhận được thông báo lổi như sau :

    STOP: c0000221 Unknown Hard Error \SystemRoot\System32\ntdll.dll

    Nguyên nhân của lổi này do tập tin ntdll.dll bị hư .

    Vậy làm thế nào để khắc phục được lổi này .

    Trứơc tiên bạn đặt đĩa CD Windows XP vào trong ổ đĩa CDROM .

    Tiếp theo bạn vào Recovery Console .Trong đây bạn gỏ

    COPY *:\I386\NTDLL.DLL C:\WINDOWS\system32\dllcache\ntdll.dll

    COPY *:\I386\NTDLL.DLL C:\WINDOWS\system32\ntdll.dll

    Lưu ý : * : là ổ đĩa CDROM của bạn .

    Thoát khỏi Recovery Console và khởi động máy tính .
    192. Phục hồi công cụ Administrative Tools

    Bạn lở xóa nhầm công cụ Administrative Tools trong hệ điều hành Windows XP hoặc bạn vào

    Start – All Programs chọn Administrative Tools thì không thấy biểu tượng trong Administrative .

    Sau đây sẽ có ba cách để bạn khắc phục lại các biểu tượng bị mất trong Administrative Tools.

    Cách 1 : Chỉnh lại Regedit

    Đầu tiên bạn vào Start – Run gõ regedit và nhấn phím Enter . Bạn tìm đến khóa sau :

    HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\Shell

    Folders

    Trong đây sẽ có một giá trị có tên là Common Administrative Tools và bạn nhấn chuột phải vào

    khóa này và chọn Modify , bạn thiết lập cho giá trị này thành E:\Documents and Settings\All

    Users\Start Menu\Programs\Administrative Tools

    (E: là ổ đĩa mà bạn cài hệ điều hành Windows XP )

    Sau đó , bạn tìm đến khóa sau :

    HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\User Shell

    Folders

    Bạn tìm đến giá trị Common Administrative Tools (nếu giá trị này không tồn tại , bạn vào Edit –

    New chọn String Value đặt tên cho giá trị này là Common Administrative Tools) .

    Sau đó bạn thiết lập cho giá trị này là

    %ALLUSERSPROFILE%\StartMenu\Programs\Administrative Tools

    Đóng Registry Editor và khởi động lại máy tính .

    Bạn sẽ thấy biểu tượng Administrative Tools sẽ được phục hồi .

    Nếu bạn thấy việc chĩnh trong Regedit khó và nguy hiểm , bạn chuyển qua bước 2 .

    Bước 2 : Dùng Phần Mềm Restore Administrative Tools

    Đầu tiên bạn tạo đường dẩn có dạng như sau :

    E:\Documents and Settings\All Users\Start Menu\Programs\Administrative Tools

    Sau đó bạn vào website http://www.winxptutor.com/download/admintools.zip để tải về phần mềm

    miển phí Restore Administrative Tools (Dung lượng 8KB) .

    Phần mềm này có chức năng phục hồi các biểu tượng trong Administrative Tools bị mất .

    Bạn chỉ cần nhấn nút Restore Administrative Tools item , nó sẽ tạo lại các biểu tượng bị mất

    trong Administrative Tools .
    193. Recycle Bin không xuất hiện trên màn hình Desktop

    Để giải quyết lổi này bạn làm như sau :

    Vào Start – Run gõ regeditt và nhấn OK . Bạn tìm đến khóa

    HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\Desktop\Na

    meSpace

    Nhấn chuột phải ở phần bên phải chọn New – Key gỏ {645FF040-5081-101B-9F08-

    00AA002F954E** và nhấn Enter .

    Ở phần bên phải chọn (Default) . Trong mục Edit String gõ Recycle Bin và khi đó gỏ OK

    Thoát khỏi Registry Editor

    Ngòai ra vẩn còn cách để hiển thị Recycle Bin ở màn hình Desktop đó chính là sử dụng Group

    Policy

    Vào Start – Run gõ GPEDIT.MSC và khi đó nhấn OK . Chọn Administrative Templates và chọn

    Desktop .

    Chọn tiếp Remove Recycle Bin icon from the desktop . Chọn thanh Settings , chọn Not

    Configured và chọn OK

    Nếu không được ta làm như sau :

    Mở Registry Editor bạn tìm đến khóa

    HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\NonEnum

    Tìm khóa {645FF040-5081-101B-9F08-00AA002F954E** và xóa khóa này
    194. Xóa bỏ My Music, My Pictures, My Network Places trong trình đơn Start:

    Vào Start - Run gõ Regedit nhấn Enter

    HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer

    HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer

    Tạo giá trị mang tên là NoStartMenuNetworkPlaces (DWORD Value) cho hai khóa trên .

    Trong Value đặt là 0 nếu muốn hiển thị và 1 không hiển thị
    195. Tạo đĩa lưu mật khẩu trong Windows XP

    Đôi khi có thể do đãng trí hoặc một nguyên nhân nào khác, bạn không thể nhớ được mật khẩu

    đăng nhập vào máy tính. Điều này quả thực là rắc rối, và trong một số trường hợp nếu không

    phải là người có kiến thức về tin học, rất có thể bạn sẽ phải cài đặt lại máy - thật là một thảm

    hoạ!

    Thật ra hiện nay có khá nhiều phần mềm tạo đĩa sao lưu mật khẩu dự phòng. Tuy nhiên cách

    đơn giản nhất là sử dụng ngay tiện ích tạo đĩa mật khẩu (Forgotten Password Wizard) trong

    Windows XP.

    Tính năng này được Microsoft tích hợp ngay trong hệ điều hành, và nếu bạn cho rằng một lúc

    nào đó có thể mình sẽ quên mật khẩu đăng nhập vào máy tính thì tốt nhất là bạn nên sử dụng

    ngay tiện ích này sau khi cài đặt Windows XP. Bạn làm theo các bước sau để sử dụng chương

    trình Forgotten Password Wizard:

    Từ Start - Control Panel - User Accounts, bạn chọn tài khoản muốn tạo đĩa lưu mật khẩu rồi nhấn

    vào “Prevent A Forgotten Password”, rồi thực hiện các bước hướng dẫn của chương trình.

    * Cách sử dụng đĩa sao lưu mật khẩu

    Khi máy tính hiển thị logo đăng nhập vào hệ thống, bạn hãy gõ tên đăng nhập (username) có

    trong đĩa sao lưu rồi nhấn Enter hoặc kích chuột phải.

    Máy tính sẽ hiển thị thông báo quên mật khẩu và hỏi bạn có muốn sử dụng đĩa sao lưu mật khẩu

    hay không (“Use Your Password Reset Disk”). Bạn cho đĩa mềm vào ổ và thực hiện theo bước

    hướng dẫn, máy tính sẽ tự động cho phép bạn đặt lại mật khẩu đăng nhập.
    196. Khóa IE History

    Nếu bạn muốn biết tất cả các trang mà người khác xem khi dùng IE trên máy tính thông qua

    History. Trước tiên bạn phải ngăn chặn người dùng xóa History của Internet Explorer.

    Mở Registry Editor bạn tìm khóa sau :

    HKEY_CURRENT_USER\Software\Policies\Microsoft\Internet Explorer\Control Panel

    Nếu bạn mở thư mục Microsoft, nếu bạn không thấy các mục trong Internet Explorer \ Control

    Panel, bạn phải thêm chúng vào với Internet Explorer như là thư mục con của Microsoft và

    Control Panel là một thư mục con của Internet Explorer.

    Vào trong thư mục Control Panel và tạo một giá trị DWORD Value mới . Đặt tên nó là History.

    Thay đổi dữ liệu từ 0 thành 1.
    197. Đánh số thứ tự cho một danh sách trong Excel

    Cách nhanh nhất mà lâu nay dân kẹp giấy vẫn thường làm là tại cell đầu tiên gõ số 1, cell tiếp

    theo gõ số 2, quét chọn cả hai cell vừa gõ rồi nắm cái handle của cell thứ hai mà kéo cho đến

    cuối dãy muốn đánh số thứ tự.

    Cách thứ hai căn cơ hơn, phòng khi bạn vẫn cứ muốn tự động điền số thứ tự trong khi chuột bị

    sự cố. Chọn cell đầu tiên nhập vào đó giá trị là 1 và chọn luôn cell hiện hành.

    Vào menu Edit - Fill - Series, chọn Row hoặc Columns trong Series in, nhập số 1 trong hộp Step

    value, nhập số cuối cùng của dãy trong hộp Stop value rồi nhấn OK.

    Cách thứ ba do các vọc sĩ nghĩ ra, tiện lợi hơn khi bảng biểu thường được bổ sung, sửa đổi

    bằng cách chèn hoặc xóa dòng, cột. Ở cell thứ nhất (có địa chỉ ví dụ là A4) gõ số 1, cell thứ hai

    (địa chỉ A5) gõ = A4+1. Nắm handle của cell A5 kéo đến cuối dãy. Sau này khi chèn thêm hoặc

    xóa bớt dòng, bạn chỉ cần kéo để sao chép công thức chỗ bị đứt đoạn thôi chứ không cần kéo

    xuống cuối dãy, mất thời giờ.
    198. Xóa tập tin rác bằng VBScript

    Mở Notepad và chép đọan mã dưới đây vào :

    Const TempWin =

    C:\Windows\Temp\

    Const Recent =

    C:\Windows\Recent\*.*

    DelTempDir

    Sub DelTempDir

    Dim fso, Ask

    Set fso =

    CreateObject(Scripting.FileSystemObject)

    Ask = MsgBox(Do you want to delete all files in WinTemp directory?, vbYesNo, Delete Temp File)

    If Ask = vbYes Then

    fso.DeleteFile TempWin & *.*, True

    fso.DeleteFolder TempWin & *, True

    End If

    Ask = MsgBox(Do you want to delete all files in RecentWin directory?, vbYesNo, Delete Recent

    File)

    If Ask = vbYes Then

    fso.DeleteFile Recent, True

    End If

    MsgBox DelTemp has finished., Finish function

    End Sub

    Bạn lưu tập tin này với tên là DelTemp.vbs.

    Muốn thực hiện lệnh bạn chỉ cần nhấn đúp vào tập tin này. Khi chạy, chương trình sẽ xác nhận

    lại xem bạn có thực sự muốn xoá các tập tin rác hay không.

    Nếu không muốn phải trả lời nhiều lần, bạn có thể lược bớt một số câu lệnh, chương trình sẽ

    ngắn hơn:

    Const TempWin =

    C:\Windows\Temp\

    Const Recent =

    C:\Windows\Recent\*.*

    DelTempDir

    Sub DelTempDir ()

    Dim fso

    Set fso =

    CreateObject(Scripting.FileSystemObject)

    fso.DeleteFile TempWin & *.*, True

    fso.DeleteFolder TempWin & *, True

    fso.DeleteFile Recent, True

    MsgBox DelTemp has finished., Finish function

    End Sub
    199. Thay đổi thời gian sao lưu dự phòng của System Restore

    Windows XP tự động kiểm soát, quản lý mọi thay đổi trong máy bạn. Như vậy, khi gặp một sự cố

    nào liên quan đến hệ thống (cài đặt chương trình hỏng, làm hư registry, thay đổi driver), với

    System Restore, bạn có thể dễ dàng khôi phục lại những gì đã mất bằng cách trở về vài ngày

    trước đó, lúc mà sự cố chưa xảy ra.

    Điều bạn cần phải biết là tiện ích này tạo những “cột mốc khôi phục” theo từng thời gian nhất

    định. Thông thường, cứ mỗi 24 tiếng, System Restore thực hiện một cột mốc khôi phục. Nếu bạn

    là người thường xuyên install và uninstall nhiều phần mềm, bạn nên tăng tần số của System

    Restore để các cột mốc khôi phục được chính xác và cập nhật hơn, như vậy, việc “trở về quá

    khứ” của bạn sẽ dễ dàng hơn.

    Ngược lại, bạn nên giảm tần số nếu không muốn System Restore chiếm quá nhiều chỗ trong bộ

    nhớ của máy. Sau đó, bạn tìm khóa sau trong Registry Editor

    HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\ Microsoft\Windows NT\ CurrentVersion\

    SystemeRestore.

    Sau đó, tìm bên cửa sổ bên phải giá trị DWORD mang tên RPGlobalInterval và nhấp đúp vào nó.

    Trong cửa số mới, chọn Base/Decimal để sử dụng các số trong hệ thập phân và trong khung

    Value Data, bạn sẽ thay đổi số 86400 (giây - 24 tiếng) theo ý mình.

    Đừng nên chọn số quá nhỏ. Ít nhất, bạn nên chọn tần số là 6 giờ (21600 giây) để System

    Restore tạo ra 4 cột mốc khôi phục mỗi ngày.

    Để tắt hay mở chức năng System Restore, bạn chọn

    Start/Programs/Accessories/SystemTools/SystemRestore/System Restore Settings, chọn thẻ

    System Restore, đánh dấu chọn Turn Off System Restore
    200. Xem code lổi của Defragment

    Khi bạn sử dụng chức năng Defragment để chống phân mãnh cho ổ cứng của mình , sau khi kết

    thúc sẽ có những code lổi hiện ra , những code lổi của nó sẽ được lưu trữ trong Registry . Bạn

    mở Registry Editor bạn tìm đến khóa sau :

    HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Plus!\System Agent\SAGE\Disk

    Defragmenter\Result Codes

    “0” = Thành công

    “2” = Không thành công : Không đủ dung lượng

    “4” = Không thành công : Có nhiều lổi trên ổ đĩa

    “5” = Không thành công : Lổi đọc từ ổ đĩa

    “6” = Không thành công : Lổi ghi từ ổ đĩa

    “9” = Không thành công : Bộ nhớ không đủ

    “10” = Không thành công : Ổ đĩa không hợp lệ

    “15” = Không thành công : Ổ đĩa chống ghi vào

    “26” = Không thành công : Không thể truy cập đến ổ đĩa

    “105” = Không thành công : Ổ đĩa bị khóa

    “106” = Không thành công : Không thể truy cập đến ổ đĩa

    “108” = Không thành công : Không thể truy cập đến ổ đĩa

    “109” = Không thành công : Chuẩn driver 32 bit không được cài đặt
    201. Tạo nhiều thư mục theo chủ đề trong Windows XP

    Ngoài các thư mục sẳn có trong My Documents như My Music , My Pictures nếu muốn bạn vẫn

    có thể tạo thêm nhiều thư mục có khả năng quản lý tập tin theo chủ đề như thế bằng cách : Vào

    Windows Explorer nhấn chuột phải vào thư mục cần chuyên hóa chọn Properties - Customize

    trong mục Use this folder type as a template chọn một trong các lọai cần định như :

    - PhotoAlbum : Dành cho thư mục chứa hình theo Album

    - Music Artist : Dành cho tập tin nhạc theo từng ca sĩ

    - Music Album : Dành cho tập tin nhạc theo từng Album

    Ngoài ra bạn còn có thể thay đổi cả hình dáng thư mục bằng mục Folder Picture (khi ở chế độ

    Thumnails) hay FolderIcon (để phân biệt với các thư mục khác)
    202. Xem ảnh ở chế độ Thumnail mà không hiển thị tên tập tin

    Trong Windows Explorer của Windows XP , khi bạn xem ảnh ở chế độ Thumnail , theo mặc định

    phía dưới tấm hình là tên của tập tin đó . Nếu bạn chỉ muốn thấy hình thu nhỏ mà không muốn

    thấy tên tập tin kèm theo thì phải làm sao ? Rất đơn giản . Bạn duyệt đến thư mục chứa hình ,

    sau đó nhấp chuột phải vào vùng trống của cửa sổ , giữ phím Shift đồng thời nhấp chọn mục

    View - Thumbnails trong menu ngữ cảnh .

    Lưu ý , nếu chế độ Thumbnails được chọn trước khi thực hiện thao tác này thì sẽ không có tác

    dụng (tên của tập tin vẩn y nguyên không biến mất) . Do đó nếu đang xem ảnh ở chế độ

    Thumbnails , bạn hãy chuyển sang chế độ khác (như details chẳng hạn) sau đó mới thực hiện

    thao tác trên . Khi cần hiển thị lại tên tập tin , bạn nhấp chuột phải vào vùng trống của cửa sổ ,

    chọn View - Details (hay một chế độ hiển thị khác ngoài Thumbnails) . Sau đó nhấp chuột phải ,

    giữ phím Shift và nhấp chọn View - Thumbnails một lần nữa .
    203. Luyện đọc tiếng Anh với Windows XP

    Windows XP có sẵn chương trình luyện phát âm tiếng Anh rất hay , có thể cho đọc một đoạn văn

    bản dài với "chất giọng" khá chuẩn , đó là Speech .

    Để chạy chương trình bạn chọn menu Start - Control Panel chọn Speech , bạn gõ đoạn tiếng

    Anh muốn phát âm vào ô Use the following text to preview the voice rồi nhấn Preview , máy sẽ

    đọc đọan văn bản ấy cho bạn . Ta có thể chỉnh tốc độ đọc bằng thanh trượt Voice speed .
    204. Đánh số trang cho hai cột trên cùng một mặt giấy trong Word

    Mở tài liệu chọn Tools - Options chọn thẻ View đánh dấu chọn Field codes nhấn OK (mục đích là

    để hiển thị mã nguồn trong thao tác đánh số trang) . Vào menu View - Header and Footer nhấn

    nút InsertPageNumber trên thanh Header and Footer . Lúc này bạn sẽ thấy hiện lên công thức

    {PAGE** trong khung Header , bạn tiếp tục đặt dấu nháy vào giữa công thức {PAGE** và nhấn nút

    Insert Page Number lần nữa , công thức này có dạng {PAGE{PAGE**** .

    Bạn đặt dấu nháy vào trước chữ PAGE đầu tiên trong công thức rồi gõ vào =*2 rồi xóa đi chữ

    PAGE sau đó . Bạn tiếp tục thêm vào sau từ PAGE còn lại giá trị là -1 . Công thức đầy đủ lúc này

    sẽ là {=2*{PAGE**-1**

    Bạn copy nguyên phần công thức trên và nhấn phím Tab để chuyển con trỏ chuột qua bên phải

    rồi dán chúng ở đó (lúc này bạn đánh số cho cột thứ hai trên trang) và sửa lại là {=2*{PAGE**** ,

    nếu muốn rỏ ràng hơn thì bạn có thể thêm vào từ Trang đầu mổi công thức

    Bạn đóng thanh công cụ Header and Footer lại và vào Tools - Options bỏ dấu chọn trong dòng

    Field codes nhấn OK , bạn sẽ có được số trang theo ý thích .
    205. Cho phép ScreenSaver hoạt động khi nghe nhạc bằng Windows Media Player 10

    ScreenSaver không hoạt động khi đang nghe nhạc bằng WMP là do đã có chức năng ngăn cản

    chế độ ScreenSaver trong WMP .

    Để ScreenSaver hoạt động lại bạn hkởi động WMP , vào menu Tools chọn Options chọn thẻ

    Player , đánh dấu chọn vào mục Allow screen saver during play back . Nhấn nút Apply , nhấn OK

    để có hiệu lực .
    206. Tạo chức năng tìm kiếm bằng Vbscript

    Thật là “điên đầu” khi bạn lục tung cả kho tàng tài liệu Microsoft Word trên hệ điều hành của bạn .

    Làm thế nào ta có thể tìm tập tin .doc , .exe , .bat , … dể dàng mà không phụ thuộc chức năng

    tìm kiếm của Windows XP .

    Dim objFSO

    Dim ofolder

    Dim objStream

    Set objFSO = CreateObject("scripting.filesystemobject")

    ' Tao mot tap tin .log co ten la Search de xuat ra

    Set objStream = objFSO.createtextfile("e:\search.log", True)

    CheckFolder (objFSO.getfolder("e:\")), objStream

    MsgBox "Qua trinh kiem tra da xong !!!" + vbCr + "Ban kiem tra tap tin E:\Search.log de xem ket

    qua tim kiem" _

    + vbCr + "Please contact with me :”_

    + vbCr + "www.ktxonline.net ; "

    Sub CheckFolder(objCurrentFolder, objLogFile)

    Dim strTemp

    Dim strSearch

    Dim strOutput

    Dim objNewFolder

    Dim objFile

    Dim objStream

    strSearch = ".doc"

    For Each objFile In objCurrentFolder.Files

    strTemp = Right(objFile.Name, 4)

    If UCase(strTemp) = UCase(strSearch) Then

    'Got one

    strOutput = CStr(objFile.Name) + "," + CStr(objFile.Path) + "," + CStr(objFile.Size) +

    "," _

    + CStr(objFile.Type) + "," + CStr(objFile.datelastaccessed)

    objLogFile.writeline strOutput

    End If

    Next

    For Each objNewFolder In objCurrentFolder.subFolders

    CheckFolder objNewFolder, objLogFile

    Next

    End Sub

    Bạn lưu tập tin này lại là timkiem.vbs

    Lưu Ý :

    Ở dòng CheckFolder (objFSO.getfolder("e:\")), objStream bạn có thể thay đổi thành c:\ để tìm

    kiếm ổ đĩa C :

    Ởdòng strSearch = ".doc" bạn có thể thay đổi bằng strSearch = ".exe" để tìm các tập tin .exe

    Công việc tiếp theo bạn chạy tập tin timkiem.vbs , sau đó nó sẽ xuất hiện bãng thông báo (như

    hình dưới) đến đây bạn chỉ việc mở vào E:\search.log để xem các tập tin này .
    207. Thông báo lổi máy in trên Windows 2000 Professional

    Khi bạn sử dụng máy in trong Windows 2000 Pro bạn có thể nhận được 3 thông báo lổi dưới đây

    Spoolsv.exe has generated errors and will be closed by Windows

    Printer operation cannot continue due to lack of resources

    Subsystem Unavailable

    Bạn có thể cài đặt lại Driver cho máy in của mình nhưng vẫn không hết , để giải quyết lổi này bạn

    làm như sau :

    Mở Registry Editor và tìm các khóa sau :

    HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\Print

    HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\ControlSet001\Control\Print

    Tìm các khóa sau chẳng hạn như :

    KEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\Print\Environments\Windows NT

    x86\Drivers\Version-2

    KEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\Print\Environments\Windows NT

    x86\Drivers\Version-3

    KEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\ControlSet001\Control\Print\Environments\Windows NT

    x86\Drivers\Version-2

    KEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\ControlSet001\Control\Print\Environments\Windows NT

    x86\Drivers\Version-3

    Bạn tiếp tục tìm khóa sau và xóa nó :

    HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\Print\Monitors

    HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\ControlSet001\Control\Print\Monitors

    Khởi động lại máy tính và tiến hành cài đặt lại driver cho máy in của mình .
    208. Windows\System\VMM32.VXD (Windows 98)

    Khi bạn bắt đầu với máy tính trên hệ điều hành Windows 98 bạn có thể nhận được thông báo lổi

    như trên .

    Nguyên nhân do tập tin mang tên là Dibeng.dll bị hư . Tìm đĩa khởi động Windows 98 . Bạn nhập

    vào :

    Cd <windows>\system nhấn Enter

    Gõ ren Dibeng.dll Dibeng.old nhấn Enter , gỏ EXT và nhấn Enter . Khi đó một thông báo xuất

    hiện , thông báo như sau : Please enter the path to the Windows CAB Files (a:) gỏ E:\Win98

    Ở dòng Please enter the name(s) of the file(s) you want to extract bạn gõ dibeng.dll nhấn Enter .

    Ở dòng Please enter the path to extract to ("Enter" for current Directory) bạn gõ

    C:\Windows\System

    Nhấn Y và nhấn Enter . Lấy đĩa khởi động ra và khởi động lại máy tính .
    209. Không cho nhấn chuột phải trên trên màn hình Desktop

    Bạn mở Registry Editor và tìm khóa sau :

    HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies

    Bạn tạo một khóa mới tên là NoviewContextMenu (DWORD Value) và thiết lập là 1 .

    Logoff hoặc khởi động lại máy tính .
    210. Tăng tốc khi kết nối Internet trong Windows XP

    Vào Start - Run gõ gpedit.msc nhấn phím Enter . Vào Local Computer Policy - Administrative

    templates chọn Network branch .

    Vào tiếp QoS Packet Scheduler chọn Limit reservable banthwidth nhấn chuột phải vào khóa này

    và chọn Properties .

    Chọn mục Enable , trong phần Bandwidth bạn thiết lập nó từ 20% đến 0% . Nhấn OK
    211. Khi bạn cài đặt Office XP bạn sẽ nhận được thông báo lổi như sau

    Disk Error - Reserved error (-1601)

    The Windows Installer service could not be accessed. Contact your support personnel to verify

    that the Windows Installer service is properly registered.

    Để sữa chữa lổi này bạn làm như sau :

    Vào Start - Run bạn gõ msiexe /unreg nhấn phím Enter . Đợi cho đến khi nó thực hiện xong .

    Bạn gõ tiếp msiexe /regserver nhấn phím Enter .
    212. Hh.exe cannot be found , Pressing F1 may still start Windows 2000 Help

    Khi bạn mở chức năng Help and Support trong Windows 2000 bạn sẽ nhận được thông báo lổi

    như trên , để sửa chữa lổi này bạn làm như sau :

    Đầu tiên bạn gở bỏ Internet Explorer và tiến hành cài đặt lại Internet Explorer .

    Nếu không được bạn vào đây để tải công cụ này về :

    http://www.microsoft.com/windows2000...es/default.asp

    Xóa bỏ tất cả các tập tin trong thư mục %SystemRoot%\Help và chép thư mục mà bạn tải về vào

    thư mục này .
    213. This commmand is not available because the document is locked for edit

    Khi bạn mở một tài liệu Word nào đó một thông báo sẽ xuất hiện , nguyên nhân do người soạn

    thảo tài liệu này bảo vệ bằng mật khẩu , bạn chỉ có việc xem nó không thay đổi hay làm bất cứ gì

    trong tài liệu này .

    Bạn mở tài liệu này lên và nhấn Ctrl - A để đánh dấu khối toàn bộ tài liệu , nhấn Ctrl - C và mở

    một tài liệu mới và tiến hành nhấn Ctrl - V để dán tài liệu này vào tài liệu mà bạn mới vừa mở .
    214. Ẩn nút Change Password

    Để ẩn nút Change Password khi bạn nhấn tổ hợp phím Ctrl-Alt-Del bạn làm như sau :

    HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\CurrentVersion\Policies\System

    HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\System

    Bạn tạo khóa mang tên là DisableChangePassword (DWORD Value) cho hai khóa ở trên và thiết

    lập nó thành 0 .
    215. Error 1913. Could not update the ini file WIN.INI. Verify that the file exists and that you

    can access it.

    Khi bạn cài đặt Office 2000 có thể một thông báo như trên sẽ xuất hiện :

    Để sửa chữa lổi này bạn làm như sau :

    Bạn vào Start-Search tìm tập tin mang tên là win.ini . Nhấn chuột phải vào tập tin này và chọn

    Properties .

    Trong hộp thoại WIN Properties bạn xóa mục kiểm Read-Only nhấn OK .

    Tiến hành cài đặt lại Office 2000

  9. #8

    Mặc định

    216. Phục hồi Group Policy

    Khi Group Policy của bạn bị sự cố bạn có thể dùng tập tin .reg mang tên là restoregp.reg để phục

    hồi lại Group Policy của mình .

    Mở Notepad và chép đọan mã sau vào :

    Windows Registry Editor Version 5.00

    [HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{8FC0B734-A0E1-11D1-A7D3-0000F87571E3**]

    @="Group Policy"

    [HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{8FC0B734-A0E1-11D1-A7D3-

    0000F87571E3**\InProcServer32]

    @=hex(2):25,00,53,00,79,00,73,00,74,00,65,00,6d,00,52,00,6f,00,6f,00,74,00,25,\

    00,5c,00,53,00,79,00,73,00,74,00,65,00,6d,00,33,00,32,00,5c,00,47,00,50,00,\

    45,00,64,00,69,00,74,00,2e,00,64,00,6c,00,6c,00,00,00

    "ThreadingModel"="Apartment"

    Lưu tập tin này lại và đặt tên là restoregp.reg
    217. Khởi động lại Task Manager

    Khi Task Manager của bạn có lổi hay bị khóa bởi người quãn trị hệ thống bạn có thể dùng cách

    sau để phục hồi lại Task Manager của mình .

    Mở Notepad và chép đọan code sau vào :

    Windows Registry Editor Version 5.00

    [-HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\TaskManager]

    Lưu tập tin này lại và đặt tên là restoretm.reg
    218. Lổi không thấy một số biểu tượng trên Desktop

    Khi bạn sử dụng một số biểu tượng trên menu Desktop , một số biểu tượng trở nên trong suốt

    hoặc bạn không thể nào thấy được nó .

    Sau đây là cách khắc phục , bạn vào Control Panel chọn Display - Effects

    Xóa mục kiểm trong hộp Show window contents while dragging . Nhấn nút OK .
    219. Không thể kết nối các máy tính với nhau trong mạng LAN

    Khi bạn sử dụng mạng LAN trên Windows bạn có thể không thấy các máy tính trong mạng LAN .

    Mở My Network Places nhấn chuột phải và chọn Properties .

    Nhấn chuột phải vào Local Area Connection và chọn Properties . Chọn thanh Authentication .

    Bỏ dấu kiểm Enable network access control using IEEE 802.1X và chọn OK .
    220. Menu ngữ cảnh không xuất hiện khi nhấn chuột phải vào thư mục

    Khi bạn nhấn chuột phải vào một thư mục nào đó , có thể menu ngữ cãnh của bạn sẽ không xuất

    hiện nguyên nhân là do chức năng Enable Dragging and Dropping không được kích họat . Để

    cho nó làm việc trở lại bạn làm như sau :

    Nhấn chuột phải vào thanh TaskBar chọn Properties - Start Menu chọn

    Customize chọn tiếp thanh Advanced đánh dấu mục Enable Dragging and Dropping nhấn nút OK

    Sau đó mở Notepad lên và chép đọan code sau vào :

    Windows Registry Editor Version 5.00

    [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer]

    "NoChangeStartMenu"=dword:00000000

    Lưu và đặt tên cho tập tin này là dragdrop.reg
    221. Không cho phép Lưu Password DialUp Networking

    Để hạn chế kẻ xấu vào máy tính của bạn “chôm” mật khẩu DialUp Networking của bạn . Thủ

    thuật sau sẽ giúp bạn ngăn ngừa kẽ xấu lấy mật khẩu DialUp Networking trên máy tính của bạn.

    Vào Start – Run gỏ Regedit và nhấn nút OK , bạn tìm đến khóa

    HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\RasMan\Parameters

    Vào View – New – DWORD Value , bạn đặt tên cho khóa này là DisableSavePassword

    Bạn thiết lập giá trị cho khóa này là 1 . Thoát khỏi registry và Khởi động lại máy tính .
    222. Xem thông tin Bios

    Bạn cần nâng cấp hay cập nhật lại Bios của mình tuy nhiên bạn không có một chút thông tin về

    Bios của mình , bạn có thể dùng lệnh Debug để kiểm tra thông tin Bios của mình tuy nhiên cách

    làm sau sẽ rút ngắn thời gian hơn so với dùng lệnh Dubug .

    Mở Notepad và chép đọan mã sau :

    On Error Resume Next

    strComputer = "."

    Set objWMIService = GetObject("winmgmts:\\" & strComputer & "\root\cimv2")

    Set colItems = objWMIService.ExecQuery("Select * from Win32_BIOS",,48)

    For Each objItem in colItems

    Wscript.Echo "BiosCharacteristics: " & objItem.BiosCharacteristics

    Wscript.Echo "BIOSVersion: " & objItem.BIOSVersion

    Wscript.Echo "BuildNumber: " & objItem.BuildNumber

    Wscript.Echo "Caption: " & objItem.Caption

    Wscript.Echo "CodeSet: " & objItem.CodeSet

    Wscript.Echo "CurrentLanguage: " & objItem.CurrentLanguage

    Wscript.Echo "Description: " & objItem.Description

    Wscript.Echo "IdentificationCode: " & objItem.IdentificationCode

    Wscript.Echo "InstallableLanguages: " & objItem.InstallableLanguages

    Wscript.Echo "InstallDate: " & objItem.InstallDate

    Wscript.Echo "LanguageEdition: " & objItem.LanguageEdition

    Wscript.Echo "ListOfLanguages: " & objItem.ListOfLanguages

    Wscript.Echo "Manufacturer: " & objItem.Manufacturer

    Wscript.Echo "Name: " & objItem.Name

    Wscript.Echo "OtherTargetOS: " & objItem.OtherTargetOS

    Wscript.Echo "PrimaryBIOS: " & objItem.PrimaryBIOS

    Wscript.Echo "ReleaseDate: " & objItem.ReleaseDate

    Wscript.Echo "SerialNumber: " & objItem.SerialNumber

    Wscript.Echo "SMBIOSBIOSVersion: " & objItem.SMBIOSBIOSVersion

    Wscript.Echo "SMBIOSMajorVersion: " & objItem.SMBIOSMajorVersion

    Wscript.Echo "SMBIOSMinorVersion: " & objItem.SMBIOSMinorVersion

    Wscript.Echo "SMBIOSPresent: " & objItem.SMBIOSPresent

    Wscript.Echo "SoftwareElementID: " & objItem.SoftwareElementID

    Wscript.Echo "SoftwareElementState: " & objItem.SoftwareElementState

    Wscript.Echo "Status: " & objItem.Status

    Wscript.Echo "TargetOperatingSystem: " & objItem.TargetOperatingSystem

    Wscript.Echo "Version: " & objItem.Version

    Next

    Lưu tập tin này và đặt tên là infobios.vbs
    223. Xem dung lượng của một Partition

    Bạn thường sử dụng Windows Explorer để xem dung lượng partition còn trống hoặc xem

    partition đó có bao nhiêu thư mục thì đây thủ thuật sau sẽ giúp bạn xem dung lượng của partition

    còn trống , các thư mục chứa trong partition đó , ... Ở đây tôi sử dụng VBscript để làm điều này

    khi đó nó sẽ xuất dữ liệu ở ngõ ra của partition đó .

    Bạn mở Notepad lên và chép đọan mã sau vào :

    Option Explicit

    MsgBox RunOutput( "COMMAND /C DIR H:\", 0 )

    Function RunOutput( cProgram, nWindowType )

    Dim oFS

    Set oFS = CreateObject("Scripting.FileSystemObject")

    Dim cFile

    cFile = oFS.GetSpecialFolder(2).Path & "\" & oFS.GetTempName

    Dim oShell

    Set oShell = CreateObject( "WScript.Shell" )

    oShell.Run cProgram & " >" & cFile, nWindowType, True

    Set oShell = Nothing

    Dim oFile

    Set oFile = oFS.OpenTextFile(cFile, 1, True)

    RunOutput = oFile.ReadAll()

    oFile.Close

    oFS.DeleteFile cFile

    End Function

    Lưu ý : H: là ổ đĩa mà bạn muốn xem . Lưu tập tin này lại với tên là output.vbs
    224. Xem giờ hệ thống bằng Windows Script Host

    Bạn thường xem giờ bằng chức năng Day and Time trong Control Panel hoặc ở thanh System

    Tray . Tuy nhiên ta vẩn có cách xem giờ trên hệ thống bằng Windows Script Host . Để làm điều

    này , bạn mở notepad lên và chép đọan mã sau vào :

    On Error Resume Next

    strComputer = "."

    Set objWMIService = GetObject("winmgmts:\\" & strComputer & "\root\cimv2")

    Set colItems = objWMIService.ExecQuery("Select * from Win32_UTCTime")

    For Each objItem in colItems

    Wscript.Echo "Day: " & objItem.Day

    Wscript.Echo "Day Of Week: " & objItem.DayOfWeek

    Wscript.Echo "Hour: " & objItem.Hour

    Wscript.Echo "Milliseconds: " & objItem.Milliseconds

    Wscript.Echo "Minute: " & objItem.Minute

    Wscript.Echo "Month: " & objItem.Month

    Wscript.Echo "Quarter: " & objItem.Quarter

    Wscript.Echo "Second: " & objItem.Second

    Wscript.Echo "Week In Month: " & objItem.WeekInMonth

    Wscript.Echo "Year: " & objItem.Year

    Wscript.Echo

    Next

    Lưu lại và đặt tên là disptime.vbs
    225. Thêm một cách để đổi tên lệnh Run

    Bạn từng biết sử dụng khóa Registry để đổi tên trong menu Start , tuy nhiên ta sẽ có cách thứ

    hai để đổi tên lệnh Run .

    Bạn mở Notepad chép đọan code này vào :

    Option Explicit

    Set ws = WScript.CreateObject("WScript.Shell")

    Dim ws, t, p1, n, cn, MyBox, Title

    Dim itemtype

    p1 = "HKCR\CLSID\{2559a1f3-21d7-11d4-bdaf-00c04f60b9f0**\"

    n = ws.RegRead(p1 & "LocalizedString")

    t = "Change the Name of Run on Start Menu"

    cn = InputBox("Type in the name to replace Run with.", t, n)

    If cn <> "" Then

    ws.RegWrite p1 & "LocalizedString", cn

    End If

    Title = "Run on the Start Menu has now been renamed."

    MyBox = MsgBox(Title,64,"Finished")

    Lưu tập tin này với tên changerun.vbs

    Sau đó bạn tiến hành chạy tập tin này và nhập vào tên cần thay đổi . Logoff hoặc khởi động lại

    máy tính

    Lưu ý : Thủ thuật này không áp dụng cho Classical Start Menu
    226. Hiển thị tất cả các phím tắt trong Microsoft Word 2000

    Trong Microsoft Word 2000 có cung cấp cho bạn một macro chứa danh sách các phím tắt , vậy

    bạn có muốn hiển thị tất cả các phím tắt trong Microsoft Word 2000 hay không , thủ thuật sau sẽ

    giúp bạn hiển thị tất cả các phím tắt này rất dể dàng .

    Mở Microsoft Word , nhấn Ctrl_N để mở một tài liệu mới tiếp theo bạn vào Tools chọn Macro và

    chọn Macros

    Trong danh sách Macros in bạn chọn Word Commands

    Chọn List Commands trong danh sách Macro Name và nhấn nút Run

    Trong hộp thọai List Commands chọn Current menu and keyboard settings hoặc All Word

    commands và nhấn phím OK .

    Khi đó Word sẽ tạo cho bạn một tài liệu mới và liệt kê danh sách các phím tắt cho bạn .
    227. Mở các khay đĩa ra bằng một cú nhấp chuột

    Máy tính của bạn có rất nhiều ổ đĩa CDROM , ổ nào củng có cả CDR/CDRW đều đủ cả không

    thiếu mặt một “nhân tài” nào hết . Mổi lần muốn lấy các ổ đĩa này ra muốn “mệt xĩu” . Bạn mở

    Notepad lên và chép đọan mã sau vào :

    Set oWMP = CreateObject("WMPlayer.OCX.7" )

    Set colCDROMs = oWMP.cdromCollection

    if colCDROMs.Count >= 1 then

    For i = 0 to colCDROMs.Count - 1

    colCDROMs.Item(i).Eject

    Next ' cdrom

    End If

    Lưu tập tin này lại , bạn đặt tên cho tập tin này là cd.vbs
    228. Tích hợp chức năng tạo ISO vào menu ngữ cảnh

    Ngày nay việc tạo một đĩa CD Boot với các phần mềm hổ trợ cho bạn không có gì quá khó khăn

    bạn có thể sử dụng phần mềm Nero Burning hay các phần mềm hổ trợ để tạo cho mình một đĩa

    CD Boot tiện ích . Bài viết sau sẽ giúp bạn tạo một tập tin ISO ở bất cứ nơi đâu để tạo cho mình

    một CD Boot đa năng bằng cách tích hợp nó vào vào menu ngữ cảnh .

    Để làm điều này đầu tiên tìm 3 tập tin cdimade.inf , cdimage.exe , xpboot.img (3 tập tin này tôi

    gởi kèm theo Ebook này) . Tạo một thư mục mang tên là Boot ở bất cứ nơi đâu mà bạn muốn

    (chẳng hạn H:\Boot) và chép 3 tập tin này vào thư mục Boot này .

    Mở Notepad lên và chép đọan mã sau vào :

    @echo off

    SET DIRE=%1

    TITLE Creating Bootable ISO Image of %DIRE%

    ECHO.

    ECHO Removing any possible attributes set on %DIRE% and its subfolders...

    ATTRIB -R -H %DIRE% /S /D

    FOR /F %%G IN ("%DIRE%") DO SET DCT=%DIRE: =_%

    FOR /F %%Q IN ("%DCT%") DO SET LABL=%%~nQ

    ECHO.

    ECHO Creating ISO...

    CDIMAGE.EXE -l%LABL% -h -j1 -m -o -b%SystemRoot%\system32\img\xpBoot.img %DIRE%

    %DIRE%.iso

    ECHO.

    PAUSE

    EXIT

    Lưu tập tin này lại trong thư mục H:\Boot và đặt tên là bootiso.cmd

    Tiếp theo bạn mở Notepad lên và chép đọan mã sau vào :

    @echo off

    SET DIRE=%1

    TITLE Creating Data ISO Image of %DIRE%

    ECHO.

    ECHO Removing any possible attributes set on %DIRE% and its subfolders...

    ATTRIB -R -H %DIRE% /S /D

    FOR /F %%G IN ("%DIRE%") DO SET DCT=%DIRE: =_%

    FOR /F %%Q IN ("%DCT%") DO SET LABL=%%~nQ

    ECHO.

    ECHO Creating ISO...

    CDIMAGE.EXE -l%LABL% -yd -n -h -x -o -m -d %DIRE% %DIRE%.iso

    ECHO.

    PAUSE

    EXIT

    Lưu tập tin này lại trong thư mục H:\Boot và đặt tên là dataiso.cmd

    Nhấn chuột phải vào tập tin cdimage.inf và chọn Install .
    229. Thay đổi thanh tiêu đề trong Internet Explorer

    Đầu tiên bạn mở Notepad lên và chép đọan mã sau vào :

    Option Explicit

    Set ws = WScript.CreateObject("WScript.Shell")

    Dim ws, t, p, p1, n, cn, mybox, itemtype, vbdefaultbutton

    p = "HKCU\Software\Microsoft\Internet Explorer\Main\Window Title"

    itemtype = "REG_SZ"

    n = "Chuc mung ban da den voi www.vnechip.com"

    Ws.RegWrite p, n, itemtype

    p1 = "HKCU\Software\Microsoft\Internet Explorer\Main\"

    n = ws.RegRead(p1 & "Window Title")

    t = "Thay doi ten cho thanh tieu de"

    cn = InputBox("Nhap ten moi cho thanh tieu de va nhan nut OK .", t, n)

    If cn <> "" Then

    ws.RegWrite p1 & "Window Title", cn

    End If

    VisitKelly's Korner

    Sub VisitKelly's Korner

    If MsgBox("Welcome to http://www.vnechip.com" & vbCRLF & vbCRLF &"Ban co

    muon ghe tham chung toi ngay bay gio?", vbQuestion + vbYesNo + vbDefaultButton, "VNECHIPWhere

    People Go To Know") =6 Then

    ws.Run "http://www.vnechip.com"

    End If

    End Sub

    Lưu tập tin này lại với tên là visit.vbs
    230. Không cho sử dụng chức năng CD Burning trong Windows XP

    Mở Registry Editor bạn tìm đến khóa sau :

    HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\ Policies\Explorer

    Trong khóa Explorer bạn tạo một khóa con mang tên là NoCDBurning (DWORD Value) và thiết

    lập nó thành 1 .
    231. Làm cho Registry không duy trì chế độ mở rộng

    Trong Windows XP, mỗi khi chạy Regedit để xem, hay chỉnh sửa thông tin, bạn có thể phải mở

    ra rất nhiều khóa (bằng cách nhấn vào dấu cộng ở đầu mỗi khóa), và lần sau mở lại nó vẫn ở

    trạng thái như thế, làm bạn phải mất công thu gọn lại (bằng cách nhấn vào dấu trừ ở đầu mỗi

    khóa). Đối với nhiều người, công việc này không có gì khó khăn cả, nhưng nếu bạn cảm thấy nó

    phiền toái thì sao không tìm cách “trị” nó. Để làm việc này, ta phải “dùng độc để trị độc”. Một lần

    nữa, hãy nhớ sao lưu Registry trước khi thay đổi nó.

    Nếu sau khi thay đổi, không có tác dụng, có thể bạn phải truy nhập với quyền Admin (bạn log off,

    tại màn hình logoff, nhấn giữ hai phím Ctr, Alt và nhấn phím Delete hai lần, nhập username và

    password Administrator mà bạn đã tạo ra lúc cài đặt vào) để thực hiện việc này.

    Bạn vào Start, Run gõ regedit, tìm đến khóa sau:

    HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft \Windows\CurrentVersion\Applets\Regedit

    Trong cửa sổ bên phải, tìm giá trị là “LastKey”. Nhấn kép vào nó, xóa hết dòng dữ liệu trong mục

    Value data. Nhìn sang cửa sổ bên trái, click phải vào khóa Regedit, chọn Permission... đặt chế

    độ Deny cho tất cả các User. Nhấn OK để đóng cửa sổ Permission. Đóng cửa sổ Registry, và

    mở nó ra lần nữa xem sao...
    232. Cài đặt font chữ mới

    Sau khi cài đặt xong Win dows, bạn sẽ có các bộ font cơ bản của Windows. Nếu muốn gõ tiếng

    bản địa, như người Việt Nam xài tiếng Việt, bạn phải nạp thêm các font mới tương ứng vào hệ

    thống. Quá trình này gọi là Install New Font.

    Bạn chuẩn bị sẵn các font mới mà mình cài đặt vào hệ thống. Mở Control Panel, chọn mục Fonts

    và nhấp đúp chuột lên đó.

    Trên cửa sổ Fonts, bạn nhấn vào trình đơn File và chọn mục Install New Font.

    Trên cửa sổ Add Font, bạn chọn thư mục chứa các font mới muốn cài đặt bằng cách chọn ổ đĩa

    (trong mục Drives) và thư mục (trong mục Folders).

    Các font mới sẽ xuất hiện trong hộp danh sách font (list of fonts). Dùng trỏ chuột kết hợp với

    nhấn giữ phím Shift (nếu muốn chọn khối nhiều font liền kề) hay phím Ctrl (nếu chọn các font rải

    rác trong danh sách). Trong trường hợp muốn cài hết các font đó, bạn chọn lệnh Select All (chọn

    tất cả). Nhấn nút OK. Thế là xong.

    Tuy nhiên, ở Windows 98 và Windows ME, có khi mục Install New Font bị mất tiêu (hay mờ đi).

    Vậy là hết đường cài đặt font mới, ngoại trừ kiểu dùng chiêu “lỏn vào”, bằng cách copy các file

    font vào thư mục FONTS trong thư mục WINDOWS. Để gọi cái tay Install New Font trở lại, bạn

    có thể dùng tuyệt chiêu này:

    Trong hộp thoại Run, bạn gõ vào hộp Open dòng lệnh: Attrib +S C:\Windows\Fonts và nhấn nút

    OK.Bây giờ, bạn vào thử cửa sổ Fonts xem, mục Install New Font sẽ xuất hiện trở lại cho bạn dễ

    dàng cài đặt các font mới.
    233. Không cho chương trình khởi động cùng Windows

    Muốn một chương trình nào đó không khởi động cùng Windows, bạn cần vào menu Start - Run.

    Trong hộp thoại Run, gõ lệnh msconfig trong ô Open rồi bấm OK. Trong hộp thoại Systems

    Configuration Utility, thẻ Startup, bỏ chọn chương trình tương ứng. Bấm OK rồi bấm Yes để máy

    tự khởi động lại. Biểu tượng của chương trình sẽ không xuất hiện trên khay hệ thống nữa.
    234. Sửa đổi trị số trong bảng tính Excel

    Bạn biết đó, Excel là công cụ giúp ta làm việc với các danh sách (bảng lương, bảng điểm...). Bạn

    thử hình dung: sau khi lập xong bảng lương đâu ra đó, ta được “chỉ đạo giờ chót” rằng phải ngay

    lập tức tính thêm tiền thưởng bằng 10% lương. Nếu giữ thói quen làm việc trên giấy, có thể bạn

    sẽ tính thêm cái khoản 10% ấy cho từng người, rị mọ sửa từng trị số trong một cột bảng tính.

    Tuy không phải tẩy xoá chi cả nhưng công việc ấy quả thực nhàm chán và dễ sai lầm.

    Có một cách nhanh chóng để bạn cộng, trừ, nhân, chia hàng loạt trị số của bảng tính với một

    hằng số. Trong “tình cảnh” của ta, đó là hằng số 1.1 (tức 110%). Trước hết bạn... hít một hơi dài

    (cho tỉnh táo), thở ra thật mạnh (để xua cái sự bực mình) rồi gõ 1.1 vào một ô trống nào đó trên

    bảng tính (và ấn Enter, dĩ nhiên).

    Bạn bấm-phải vào ô chứa trị số 1.1, chọn Copy trên trình đơn vừa xuất hiện để sao chép trị số ấy

    vào ký ức đệm (clipboard). Sau khi các ô cần sửa bị đổi màu, thể hiện trạng thái “được chọn”,

    bạn bấm-phải vào một ô trong số đó (ô nào cũng được). Trên trình đơn vừa hiện ra, bạn chọn

    Paste Special.

    Lập tức bạn thấy một hộp thoại mang tên Paste Special. Chú ý phần Operation trên hộp thoại,

    bạn bấm vào ô duyệt Multiply rồi bấm OK. Excel sẽ lấy trị số 1.1 trong ký ức đệm, lần lượt nhân

    với các trị số trong những ô được chọn. Thao tác này hoàn thành trong chớp mắt và tiền lương

    của “anh em” được tăng hàng loạt 10% đúng như dự định.
    235. Thay đổi biểu tượng trên màn hình Desktop

    Nếu lúc nào do bạn cảm thấy những biểu tượng (icon) đặc trưng cho file của Windows trông quá

    đáng ghét hoặc quá xấu (ví dụ như icon của file *.wav là hình cái loa, trông rất rất xấu), bạn có

    thể thay đổi chúng bằng những icon của bạn tự tạo hoặc icon mà bạn đã có sẵn trong máy bằng

    cách sau :

    Vào My Computer , bấm vào Menu View, chọn Folder Option..., chọn thẻ File Types. Chọn loại

    file mà bạn muốn sửa. (Ví dụ ở đây tôi cần chọn *.wav) . Bấm vào nút Edit rồi bấm vào Change

    Icon... rồi chọn icon mà bạn muốn chip nó thay cho cái hiện hữu.
    236. An Active X control on this page is not safe . Your current security settings prohibit

    running unsafe controls on this page . As a result this page may not display as itended

    Nguyên nhân do tùy chọn Run Active X controls and plug-ins chưa được chọn .

    Mở Internet Explorer chọn Tools - Internet Options chọn Security Internet chọn Custom Level .

    Thay đổi Run Active X controls and plug-ins thành Enable hoặc Prompt .
    237. Safe Mode trong Windows 2000

    Chế độ Safe Mode trong Windows 2000 được dùng để nạp ít nhất số driver và các dịch vụ trong

    hệ thống , nhờ vào chức năng này bạn có thể bạn phát hiện những lổi làm cho hệ điều hành

    không khởi động một cách bình thường .

    Các tùy chọn của Safe Mode bao gồm :

    - Safe Mode : Số Driver và dịch vụ ít nhất được nạp

    - Safe Mode with Networking : Số Driver và dịch vụ ít nhất được nạp , tuy nhiên nó hổ trợ trên

    môi trường mạng

    - Enable VGA Mode : Windows sẽ khởi động ở chế độ VGA do đó các driver video không được

    nạp

    - Safe Mode with Command Prompt : Safe Mode được khởi động ở môi trường dòng lệnh

    - Directory Service Restore Mode : Được dùng cho chức năng Domain Controler (DC)

    - Last Know Good Configuration : Khởi động cấu hình trước đó

    - Debug Mode : Chạy chương trình ứng dụng gở rối thông qua cổng COM2

    - Enable Boot Logging : Khởi động bình thường nhưng ghi lại các driver và dịch vụ được nạp vào

    tập tin ntbtlog.txt trong thư mục Windows
    238. IPCONFIG trong Windows 2000

    Cú pháp của IPCONFIG trong Windows 2000 như sau :

    ipconfig [/? | /all | /release [adapter] | /renew [adapter] [/flushdns | /registerdns | /dispalydns]

    Trong đó :

    /? Hiển thị Help

    /all : Hiển thị đầy đủ thông tin cấu hình

    /release : Đặt địa chỉ IP cho card mạng xác định

    /renew : Thay mới địa chỉ IP cho card mạng

    /flushdns : Làm sạch vùng đệm DNS

    /registerdns : Làm tươi tất cả DHCP và đăng ký lại DNS name

    /dispalydns : Hiển thị nội dung của bộ đệm phân giải DNS
    239. Nạp thêm hình ảnh riêng vào ClipArt

    MS Word đã cho sẳn người dùng công cụ để chèn hình ảnh vào văn bản đó là ClipArt. Thế

    nhưng công việc của bạn lại yêu cầu chèn nhiều hình ngoài ClipArt. Như vậy mỗi lần chèn hình,

    bạn phải gọi lệnh Insert - Picture - From File, rồi sau đó chỉ đường dẫn đế tập tin hình ảnh cần

    chèn. Công việc này tốn rất thời gian nếu bạn không nhớ đường dẫn hoặc tên tập.

    Cách tốt nhất là nên đưa tất cả tập tin hình ảnh bạn hay dùng vào luôn trong ClipArt và phân loại

    theo nhóm để dễ dàng sử dụng. Như vậy khi cần chèn, ta chỉ thực hiện lệnh Insert -> Picture ->

    ClipArt sau đó chọn nhóm có chứa hình và chọn hình ảnh cần chèn hết sức nhanh chóng, bỏ

    qua giai đoạn chỉ đường dẫn và chọn tập tin.

    Những hình ảnh của bạn có thể được tạo ra từ những phần mềm khác nhau, nếu như dùng

    CorelDraw hay AutoCAD thì tốt nhất nên cho xuất ra dạng .wmf bởi vì đây là định dạng chuẩn

    dùng trong ClipArt ; sau này , bạn có thể sửa chữa hình ảnh bằng lệnh Draw - Ungroup. Còn đối

    với Photoshop thì xuất ra dạng .jpg.

    Bạn có thể lưu tất cả những hình ảnh đó vào chung một thư mục hay phân loại ra thành nhiều

    thư mục.

    Tạo một tập hình ảnh mới của bạn: Để tạo một tập hình ảnh mới , trước tiên hãy khởi động

    Word, gọi menu lệnh Insert - Picture - ClipArt.

    Trong cửa sổ ClipArt, bạn bấm vào mục New Category, đặt tên cho tập hình mới của bạn trong

    hộp New Category, bấm OK.

    Đưa hình ảnh của bạn vào tập hình : Kích chuột vào tên tập hình bạn vừa tạo ra, lúc này tập

    hình của bạn chưa có gì cả , tiếp tục kích chuột vào nút Import Clips. Cửa sổ Add Clip to Clip

    Gallery, bạn chỉ đường dẩn đến thư mục có chứa hình cần đưa vào ClipArt, chọn những hình

    cần thiết, sau đó bấm Import.

    Trong cửa sổ Clip Properties, bạn đánh dấu chọn vào mục Mark all clips the same properties,

    cuối cùng bấm OK và ngồi chờ trong giây lát . Thế là bạn đã có một tập hình mới trong ClipArt,

    sau này mỗi khi cần chèn hình, bạn khỏi cần chĩ đường dẩn và chọn lung tung nữa .
    240. Chuyển nhanh nội dung văn bản Word sang PowerPoint

    Bạn dùng tính năng này vì việc soạn nội dung văn bản trong PowerPoint không tiện bằng soạn

    trong Word và nhất là khi bạn đã có văn bản được soạn trong Word nay muốn trình diễn bằng

    Power Point.

    Trước tiên, bạn mở văn bản trong trong Word, vào menu File - Send to - Microsoft Power Point -

    PowerPoint sẽ chạy và cho ra các slide chứa nội dung văn bản đó . Nhưng ... không phải lúc nào
    241. Tạo tập tin ghost cho Windows XP chạy được trên các máy tính có cấu hình khác nhau

    Nguyên nhân khiến tập tin ghost Windows XP thường “máy nào chạy máy ấy” là khi cài

    Windows XP trên máy bất kỳ, nó đều tự động thiết lập thông số các tập tin cấu hình đúng theo

    đặc trưng phần cứng của máy đó. Khi mang sang máy khác, có đặc trưng phần cứng khác, nó

    không thể chạy được vì không thể quản lý được phần cứng mới và cũng không có khả năng tự

    động thiết lập lại cấu hình phần cứng như Windows 9x.

    Để khắc phục nguyên nhân này, chúng ta sẽ dùng bộ công cụ System Prepairation Tool đi kèm

    theo đĩa cài đặt Windows XP để xóa bỏ tập tin cấu hình phần cứng trong Windows XP trước khi

    ghost.

    Bạn đưa đĩa CD cài đặt Windows XP vào, tìm đến thư mục \SUPPORT\TOOLS. Giải nén toàn bộ

    tập tin DEPLOY.CAB vào thư mục C:\SYSPREP (với C: là ổ đĩa cài đặt Windows XP của bạn).

    Nếu máy bạn có cài đặt WinZip, nhấn phải chuột vào tập tin DEPLOY.CAB, chọn WinZip\ Extract

    to -> gõ vào C:\SYSPREP rồi nhấn OK.

    Chuyển đến thư mục C:\SYSPREP, chạy tập tin SETUPMGR.EXE để tạo ra tập tin trả lời tự

    động cho quá trình cài đặt sau này. Nhấn Next -> chọn mục Create a new answer file -> chọn

    Sysprep install. Chọn bản Windows XP bạn sẽ dùng (Home hay Professional), đánh dấu vào

    Yes, fully automate the installation. Bây giờ chương trình sẽ yêu cầu bạn điền các thông tin giống

    như khi bạn cài đặt Windows XP. Nhấn Next để điền các thông tin.

    Bạn chú ý khai báo các phần bắt buộc sau đây: mục Customize the Software và Providing the

    Product Key (CDKey của Windows XP) trong thẻ General Setting, mục Computer Name (tên máy

    tính) trong thẻ Network Setting.

    Khi điền xong nhấn Next, máy sẽ hỏi bạn lưu thông tin vào đâu, bạn gõ vào:

    C:\Sysprep\sysprep.inf rồi nhấn OK. Đóng cửa sổ chương trình đang chạy lại.

    Lấy đĩa CD cài đặt Windows XP ra, đưa đĩa CD có khả năng boot về DOS thực và chứa chương

    trình Ghost vào.

    Chạy tập tin sysprep.exe trong thư mục C:\SYSPREP, nhấn OK khi gặp thông báo. Bạn đánh

    dấu vào mục Mini Setup và PnP (chức năng Plug & Play: tự động dò tìm và cài đặt phần cứng).

    Trong phần Shutdown, chọn Reboot. Sau đó nhấn Reseal. Máy tính sẽ khởi động lại.

    Bây giờ, sau khi máy tính khởi động lại về dấu nhắc DOS. Bạn chạy chương trình Ghost có trên

    CD để tạo tập tin Ghost Windows XP.

    Tập tin Ghost này có thể chạy trên mọi máy tính có cấu hình khác nhau. Khi bung tập tin Ghost

    này ra và chạy Windows XP, nó sẽ tự động chạy chương trình Mini Setup để xác lập lại các

    thông số về phần cứng cho phù hợp với mỗi máy.

    Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn có thể đọc các tập tin trợ giúp chứa trong tập tin

    DEPLOY.CAB như: deploy.chm, ref.chm và setupmgr.chm.
    242. Windows không chịu Shutdown

    Bạn kiểm tra xem BIOS xem có bật chức năng APM (Advanced Power Managenent) hay chưa

    Vào Control Panel chọn Switch to Classic view (nếu đang là category view) - Power Options -

    Advance - Enable Advanced Power Management Support nhấn OK

    Kiểm tra Device Manager xem motherboard/chipset có sự cố hay không . Nếu cần thiết bạn có

    thể update lại nó .
    243. Tạo một tài khoản người dùng ẩn

    Mở Registry Editor bạn tìm đến khóa sau :

    HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\WindowsNT\CurrentVersion\Winlogon\Special

    Accounts\UserList

    Mở phần bên phải bạn tạo một giá trị mang tên là : Tên Tài Khoản (Dword Value) và thiết lập nó

    thành 0

    Khởi động lại máy tính .

    Cách này sẽ ẩn tên tài khoản ở màn hình Welcome Screen , tuy nhiên nó vẩn được lưu trữ trong

    C:\Documents and Settings\Tên tài khoản
    244. Thu nhỏ tập tin ảnh trong Microsoft Paint

    Vào Start chọn Programs - Accessories - Paint. Vào menu File - Open chọn tấm ảnh cần giảm

    kích thước.

    Vào menu Image > Stretch/Skew (hay nhấn Ctrl+W). Bây giờ chỉnh các thông số ở thẻ Strech để

    thu nhỏ kích thước của tấm hình.

    Lưu ý: bạn nên gõ thông số vào ô Horizoltal (ngang) và ô Vertical (dọc) bằng nhau, chứ không thì

    bạn sẽ bóp méo tấm hình đấy!

    Sau đó vào File - Save để lưu tấm ảnh mới thay đổi kích thước hay Save As để tạo tấm ảnh mới
    245. Phục hồi Master Boot Record (MBR) cho Windows XP

    - Khởi động từ đĩa khởi động của DOS/Windows

    - Nhập dòng lệnh: A:/> fdisk /mbr - Enter

    - Lấy đĩa khởi động ra và khởi động lại máy vào Windows bình thường.
    246. Cách thay đổi menu Start và Taskbar trong Windows 9x

    - Nhấp chuột phải trên Taskbar /Properties/ Advanced cho ta các ứng dụng sau:

    - Remove: loại bỏ chương trình trên thanh Start, một khi chọn biểu tượng chương trình cần xóa,

    nhấp Remove để bỏ biểu tượng khỏi hộp thoại Start.

    - Bên dưới Advanced là Start menu and Taskbar (có 12 ô chọn). 10 ô đầu tiên là kiểm soát xác

    lập của Start menu. Hai ô cuối là xác lập của Taskbar.

    - Display Favorites: ô này sẽ đặt thư mục Favorites vào phân mục ở giữa menu Start.

    - Display Logoff: lệnh Logoff được chèn vào dưới cùng của menu Start , cho phép chuyển đổi

    các profile (bộ lưu trữ hiện trạng) người dùng và không cần khởi động lại máy tính.

    - Display Run: chèn lệnh Run vào menu Start.

    - Enable Dragging and Dropping: ô này có thể kéo biểu tượng lên cao nhất của Start, đây là

    phương pháp tạo shortcut nhanh hơn khi sử dụng các chức năng thuộc Start trên Advanced.

    - Expand: cả năm ô Expand đều biến các khoản mục liệt kê thành menu con của Start. Như

    Expand Control Panel sẽ chuyển đổi cửa sổ Control Panel thành menu con của Setting, năm

    khoản mục được mở rộng gồm: Control Panel, My Documents, My Pictures, Dial-Up Networking

    và Printers.

    - Scroll Programs: ô này hữu dụng khi cài nhiều chương trình vào hệ thống của menu Programs.

    Mũi tên sẽ xuất hiện đầu hoặc cuối menu Programs, menu sẽ cuốn để hiển thị các chương trình

    còn lại nếu bạn rê chuột lên mũi tên.

    - Display shortcut menu on right-click: có thể hiển thị menu tắt khi nhấp nút phải chuột vào thanh

    tác vụ hoặc nút trên thanh tác vụ.

    - Enable moving and resizing: có thể kéo thanh tác vụ qua bất kỳ cạnh nào trong ba cạnh còn lại

    của màn hình. Ngoài ra, có thể thay đổi kích thước bằng cách kéo thanh tác vụ hướng về phía

    mép màn hình để cho kích thước nó nhỏ hơn, hoặc kéo nó lùi ra xa để thanh này lớn hơn
    247. Tạo thư mục (Folder) một cách nhanh chóng

    Bình thường, trong Windows Explorer, muốn tạo thư mục mới, bạn phải nhấn chuột phải vào

    vùng trống rồi chọn New - Folder trong menu shortcut (hay vào menu File/ New/ Folder). Để việc

    tạo thư mục mới nhanh hơn, trong chương trình Windows Explorer, vào menu Tools/ Folder

    Options - chọn thẻ File Types - chọn Folder - nhấn nút Advanced.

    Trong cửa sổ Edit File Type hiện ra, nhấn nút New - cửa sổ New Action, nhập NewFolder vào ô

    Action - trong ô Application used to perform action, nhập :

    c:\windows\system32\cmd.exe /c MD “””%1\ NewFolder””” (đối với Windows XP)

    hoặc:

    c:\winnt\system32\cmd.exe /c MD “””%1\ NewFolder””” (đối với Windows 2000)

    Nhập xong, nhấn nút OK - nhấn OK trên tất cả các cửa sổ còn lại cho đến khi thoát khỏi Folder

    Options. Từ bây giờ, khi bạn nhấp chuột phải lên thư mục bất kỳ, bạn sẽ thấy xuất hiện thêm một

    mục mới là NewFolder, nhấn vào đó sẽ tạo thư mục mới nằm trong thư mục bạn chọn và có tên

    là NewFolder.
    248. Loại bỏ chức năng File Optimizer của MS OFFICE 2000

    Khi bạn cài đặt xong bộ MS Office 2000, hộp thoại File Optimizer sẽ xuất hiện ở những lần khởi

    động sau. Chức năng chính của công cụ này là tổ chức và sắp xếp lại các tập tin có liên quan

    đến bộ MS Office để có thể khởi động các ứng dụng của nó nhanh hơn. Tuy nhiên, chức năng

    này thường gây treo máy hoặc mất thời gian mà không có cách nào làm cho nó dừng lại được.

    Bạn có thể loại bỏ chức năng này vĩnh viễn bằng cách chỉnh sửa trong Registry, nhưng mất thời

    gian và nguy hiểm. Bạn có thể “xử” nó một cách an toàn hơn bằng cách : khi hộp thoại File

    Optimizer xuất hiện, hãy nhanh tay nhấp chuột bỏ dấu chọn mục Run checks in the Future và

    nhấn ngay vào nút Cancel (bạn chỉ có bốn giây để làm việc này thôi đấy).
    249. Bảo vệ công thức trong Microsoft Excel

    Một bảng tính Excel thông thường có hai phần: dữ liệu “thô” là số liệu thực tế và phần công thức

    để tính toán. Công thức để tính toán đôi khi khá phức tạp và đòi hỏi nhiều công sức, còn dữ liệu

    thô thì có thể ai nhập cũng được. Do đó, vấn đề sẽ không còn đơn giản nếu trong bảng tính có

    chỗ ta muốn bảo vệ mà có chỗ lại không.

    Cách làm của tôi trong việc bảo vệ công thức là cứ để các ô bị locked theo mặc định, không cần

    phải thay đổi gì. Nhưng khi người dùng thay đổi (kể cả việc xóa) các ô có công thức (bắt đầu

    bằng dấu = ) thì việc khóa sẽ thực hiện (giống như vào menu Tools -> Protect Sheet).

    Còn khi người dùng thay đổi ô không phải là công thức thì việc thay đổi sẽ được chấp nhận

    (tương đương với việc chọn Tools\Unprotect Sheet)

    Vào menu Tools - Macro - Visual Basic Editor

    Cửa sổ soạn thảo Visual Basic hiện ra, khung bên trái là Project Explore (nếu chưa thấy thì chọn

    menu View - Project Explorer). Nhấp kép chuột vào This WorkBook, gõ vào khung soạn thảo bên

    phải đoạn mã

    Private Sub

    Workbook_SheetSelectionChange

    (ByVal Sh As Object, ByVal

    Target As Range)

    Dim rng As Range

    For Each rng In Target.Cells

    If rng.HasFormula Then

    ActiveSheet.Protect

    Exit Sub

    Else

    ActiveSheet.Unprotect

    End If

    Next rng

    End Sub

    Đóng cửa sổ Visual Basic Editor, lưu và thoát khỏi Excel. Kể từ đây, các công thức sẽ được bảo

    vệ.

    - Một số dữ liệu dù bản chất không là công thức nhưng bạn muốn nó không bị thay đổi thì có thể

    nhập như dưới dạng công thức với dấu bằng để có thể được bảo vệ luôn, chẳng hạn =290.000

    thay vì là một con số 290.000

    - Người dùng có thể “táy máy” chọn Tools\Unprotect Sheet để sửa đổi, vì vậy cần đặt thêm mật

    khẩu trong đoạn mã trên:

    Ở câu lệnh ActiveSheet.Protect ta viết thành (giả sử mật khẩu là “123456”):

    ActiveSheet.Protect(“123456”)

    Và do đó ở câu lệnh ActiveSheet.Unprotect phải sửa lại là: ActiveSheet.Unprotect(“123456”)

    - Nếu cẩn thận hơn, phòng người dùng vào Visual Basic Editor để “dòm” mật khẩu (giả sử tên

    book của bạn là bangtinh) thì mở cửa sổ Visual Basic Editor - khung Project Explorer, nhấp phải

    vào VBAProject(bangtinh.xls) - Properties - thẻ Protection, chọn Lock project for viewing - gõ mật

    khẩu - lưu và thoát khỏi Excel.
    250. Chia sẻ máy in trong Windows XP

    Có thể vào một ngày đẹp trời nào đó tại nơi làm việc, bạn được trao quyền quản lý một cái máy

    in. Người ta khệ nệ bưng máy in đến chỗ bạn ngồi và nối nó với máy tính của bạn. Nếu máy tính

    của bạn đang chạy Windows XP thì việc cài đặt máy in cực kỳ đơn giản: bạn không phải làm gì

    cả, Windows XP tự động nhận biết máy in mới và hiển thị ở thanh tác vụ thông báo ngắn gọn

    Found New Hardware kèm theo tên của máy in. Từ lúc đó, bạn có thể thoải mái in ra giấy trên

    máy in mới bằng những công cụ quen thuộc: Word, Excel...

    Có điều đáng quan tâm, từ ấy bạn sẽ phải chịu áp lực: cho phép đồng nghiệp dùng máy in ấy

    thông qua mạng cục bộ (printer sharing). Và cũng từ ấy, bạn sẽ phải chịu tiếng ồn máy in và

    thường xuyên giật mình vì bất ngờ máy in bị ai đó cho chạy. Nhưng biết làm sao hơn khi sếp đã

    giao nó cho bạn.

    Chia sẻ máy in

    Để “se” (share) cái máy in “của nợ từ trên trời rớt xuống” ấy cho đồng nghiệp, bạn phải vào thư

    mục Printers and Faxes. Cụ thể, bạn làm như sau:

    Bấm nút Start, chọn Control Panel. Trong cửa sổ Control Panel, bạn mở Printers and Other

    Hardware rồi mở Printers and Faxes.

    Trong cửa sổ Printers and Faxes, bạn bấm-phải vào biểu tượng máy in và chọn Sharing trên

    trình đơn vừa hiện ra.

    Trong hộp thoại Properties, bạn chọn thẻ Sharing, chọn Share this printer và đặt tên cho máy in

    trong ô Share name. Tên máy in do bạn đặt sẽ giúp mọi người trong mạng hiểu ngay máy in đó

    thuộc loại gì, có ưu điểm gì (chẳng hạn, máy in màu hay “đen trắng”). Nếu thực tình... không

    muốn người ta dùng máy in, bạn có thể đặt tên chi đó thật “gợi hình gợi cảm” đại khái như May

    in LaserJet 6L ca rich ca tang (chuyện này nói nhỏ thôi nghen!).

    Xong xuôi, bạn bấm OK.

    Cần nói thêm rằng nếu trong mạng cục bộ của bạn vẫn còn những máy tính chạy Windows

    95/98/ME, Windows NT 4.0 hoặc Windows 2000, bạn phải cài đặt bổ sung các trình điều khiển

    máy in (printer driver) thích hợp thì “người ta” mới dùng được máy in của bạn. Muốn vậy, trên

    hộp thoại Properties ứng với máy in đang xét, sau khi đặt tên Share name, bạn hãy... khoan bấm

    OK mà “chịu khó” chọn Additional Drivers. Trên hộp thoại Additional Drivers, bạn chọn trình điều

    khiển máy in cần thiết rồi bấm OK. Bạn sẽ được yêu cầu đưa đĩa Support trong bộ đĩa Windows

    XP vào ổ CD.

    Cài đặt máy in được chia sẻ

    Để cài đặt máy in nào đó đã được chia sẻ, bạn thực hiện các bước như sau:

    Vào thư mục Printers and Faxes. Nghĩa là phải bấm nút Start, chọn Control Panel, chọn Printers

    and Other Hardware rồi chọn Printers and Faxes.

    Trong cửa sổ Printers and Faxes, bạn chọn Add a printer trong danh sách Printers tasks. Hộp

    thoại Add Printer Wizard sẽ hiện ra ngay.

    Bấm vào Next để bỏ qua trang đầu (Welcome to the Add Printer Wizard) của hộp thoại Add

    Printer Wizard.

    Trên trang tiếp theo (Local or Network Printer), bạn chọn A network printer, or a printer attached

    to another computer rồi bấm Next.

    Trên trang Specify a Printer, bạn có thể chọn Browse for a printer và bấm Next để truy tìm máy in

    được chia sẻ trên mạng. Thông thường, bạn biết rõ tên của máy in được chia sẻ và tên của máy

    tính nối trực tiếp với máy in đó. (Quá dễ, bạn chỉ việc đi ngay đến chỗ ngồi của “khổ chủ” của

    máy in và cười thật... dễ thương, chắc chắn bạn sẽ được chỉ dẫn tận tình. Dù thế nào cũng phải

    nói với người ta một tiếng trước khi dùng máy in.) Thế thì bạn chọn Connect to this printer, gõ

    vào ô Name bên dưới theo dạng thức như sau: \\TênMáyTính\TênMáyInĐượcChiaSẻ rồi bấm

    Next.

    Trên trang Default Printer, bạn chọn Yes nếu muốn máy in “chùa” trở thành máy in mặc định của

    mình. Bạn có thể chọn No nếu có máy in riêng (nối trực tiếp với máy tính của bạn) và chỉ muốn

    nhờ vả người ta khi thật cần thiết (“dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn”). Xong, bạn lại bấm Next.

    Trên trang cuối cùng Completing the Add Printer Wizard, bạn chỉ việc bấm Finish là xong.

    Từ đó, máy in mà bạn “mong mỏi” sẽ xuất hiện trong cửa sổ Printers and Faxes một cách “đàng

    hoàng”, bên cạnh máy in riêng của bạn (nếu có). Bạn hãy kiểm tra ngay xem có phải như vậy

    không.

  10. #9

    Mặc định

    251. Sử dụng thanh công cụ Word Count

    Khi muốn thống kê xem văn bản của mình đã dài bao nhiêu ký tự, nếu nhờ vả thanh công cụ

    Word Count, bạn sẽ mất ít thời gian hơn thay vì phải ngồi đếm từng chữ.

    Để mở nó, bạn vào menu View - Toolbars - Word Count hoặc vào menu Tools - Word Count -

    nhấn nút Show Toolbar

    Bạn chỉ việc nhấn nút Recount là mọi thông tin mong muốn sẽ hiện ra. Trong trường hợp muốn

    thống kê thông tin của đoạn văn bản thì trước khi nhấn Recount, bạn cần đánh dấu đoạn văn

    bản đó trước.
    252. Thêm và thay đổi menu ngữ cảnh (context menu) của File, Thư mục và Drive

    Menu ngữ cảnh (context menu) là cái gì nhỉ? À, chính là cái menu bạn thấy khi nhấn chuột phải

    ấy mà. Ừ thì đúng là menu đấy, nhưng sao gọi là ngữ cảnh chứ? Vì tùy vào từng đối tượng bạn

    đang trỏ vào sẽ có một menu tương ứng với nó. Nghĩa là với các đối tượng khác nhau thì menu

    này sẽ khác nhau.

    Tùy chọn in đậm “Play” sẽ là mục chọn ngầm định khi bạn nháy đúp chuột trái. Các mục khác

    như “Eject”, “AutoPlay” chỉ có với ổ đĩa CD mà thôi. Một số chương trình như ACDSee, Winzip,

    Winrar... có thể thêm các mục chọn vào menu ngữ cảnh. Vậy chúng ta có thể làm điều đó được

    không vậy? Tất nhiên là được. Sau đây tôi xin hướng dẫn cách thêm một mục vào context menu

    của ổ đĩa cứng.

    Trong quá trình hoạt động, các ổ đĩa Windows sẽ bị phân mảnh (fragment), và ngày càng chạy

    chậm đi vì nguyên nhân này. Vì thế đòi hỏi ta phải thực hiện Defragment (giải phân mảnh). Để

    đơn giản quá trình, ta thêm một mục tên là “Defrag this” vào context menu của các ổ đĩa cứng

    như sau:

    Mở NotePad, nhập vào đoạn mã bên dưới rồi lưu lại với tên AddDefItem.inf:

    [version]

    signature=”$CHICAGO$”

    [DefaultInstall]

    AddReg=AddMe [AddMe]

    HKCR, ”Drive\Shell\Defragthis\command”,,,”DEFRAG.EXE %1"

    Sau đó nhấn chuột phải lên tập tin AddDefItem.inf và chọn Install để nạp vào Registry. Thế là

    xong!

    Nhưng nếu một hôm nào đó buồn buồn muốn gỡ bỏ mục “Defrag this” thì làm thế nào? Hãy mở

    Registry bằng cách vào menu Start -> Run, gõ lệnh regedit và Enter -> đến khóa:

    HKEY-CLASSES-ROOT\Drive\shell

    Nhìn vào menu con của khóa shell bạn sẽ thấy “chú em” Defrag this - nhấn phím Del - Yes để

    xóa nó đi. Đến đây chắc là bạn nắm được tất cả rồi chứ, không cần phải sử dụng file Inf cũng

    được. Bây giờ, bạn lại muốn thêm mục chọn vào context menu của Thư mục (thư mục) hả? OK,

    hãy vào Registry -> tìm đến khóa:

    HKEY-CLASSES-ROOT\Thư mục\shell

    Còn đối với File (tập tin) bạn tìm khóa:

    HKEY-LOCAL-MACHINE\SOFTWARE\Classes\*

    Sau đó, tạo khóa con “Shell” (bằng cách vào menu Edit - New - Key), trong khóa “Shell” vừa tạo

    lại tạo thêm khóa “Echip’s Word Pad”, tiếp tục tạo khóa “command” trong “VNEchip Word Pad” -

    nhấp chuột vào khóa “command”, nhìn qua khung bên phải sẽ thấy giá trị Default -> nhấp kép

    chuột vào giá trị Default, nhập vào nội dung:

    “đường-dẫn-đến-Word-pad %1” (%1 nghĩa là tên tập tin hiện hành), ví dụ: “C:\Program

    Files\Wordpad.exe %1”
    253. Change Case (chuyển đổi chữ HOA - thường) nhanh hơn trong MS Word

    Khi muốn chuyển một đoạn văn bản từ chữ hoa sang thường hoặc ngược lại, thông thường bạn

    sẽ phải vào menu Format - Change Case - chọn kiểu mà mình muốn định dạng.

    Nhưng có một cách nhanh hơn để làm việc này. Đó là chỉ cần nhấn tổ hợp phím Ctrl + F3 cho

    đến khi nhận được đoạn văn bản vừa ý.
    254. Cùng làm việc với "tay trợ lý văn phòng" MS Office Assistant

    MS Office Assistant có nhiệm vụ chính là giải quyết tất cả các yêu cầu vướng mắc khi bạn làm

    việc với bộ MS Office (trả lời trực tiếp cho bạn bằng ngôn ngữ tiếng Anh mà không cần tới một

    chuyên gia nào hết), và đưa ra thật nhiều tùy chọn cho bạn lựa chọn. Thật tuyệt vời phải không?

    Để gọi MS Office Assistant, bạn vào menu Help, chọn Show the Office Assistant hoặc nhấn F1.

    Trong trường hợp khi cài đặt, bạn chưa “tuyển mộ” tay trợ lý này, một hộp thoại sẽ xuất hiện báo

    là chưa cài đặt the Office Assistant, bạn có muốn cài đặt chức năng này không? Chỉ việc đồng ý

    là chương trình sẽ tự động cài đặt cho bạn.

    MS Office Assistant xuất hiện chào bạn với một dung mạo hơi bị ngộ, mặc định là một gã “kẹp

    giấy”. Để nhờ giúp đỡ, bạn chỉ việc nhấp chuột trái vào gã, một hộp văn bản đẹp hiện ra để bạn

    nhập nội dung cần nhờ (ví dụ như: I want to protect my documents, I want... Chúng ta có thể nhờ

    bất cứ việc gì, nhưng nên bắt đầu bằng I want... để gã dễ dàng vui lòng mà cảm thông) rồi nhấn

    Enter hoặc nhấp Search. Sau khi được “nhờ vả”, tay trợ lý bày ra thật nhiều tùy chọn mà bạn có

    thể chọn lựa cho phù hợp nhất với yêu cầu công việc của mình (bạn cũng có thể xem nhiều tùy

    chọn hơn nữa với See more... và quay lại với See previous).

    Tới đây, chắc bạn đã cảm thấy phần nào sức mạnh phi thường của tay trợ lý và hãy từ từ làm

    theo hướng dẫn trên màn hình nhằm giải quyết công việc được tốt nhất. Để đóng hộp văn bản,

    bạn cũng chỉ việc nhấp chuột vào gã lần nữa.

    Để MS Office Assistant luôn luôn đổi mới, luôn luôn tươi trẻ, bạn chỉ việc nhấp phải chuột vào và

    chọn Choose Assistant. Rồi đó, bạn có thể lựa chọn trợ lý của mình, kiểu cách, trạng thái với các

    nút Next và Back (nên thủ sẵn đĩa MS Office khi được yêu cầu). Và bạn cũng có thể tinh chỉnh

    các tùy chọn bằng cách nhấp phải chuột vào và chọn Options.

    Để yêu cầu tay trợ lý nhảy múa cho mình bớt stress trong công việc, bạn chỉ việc nhấp phải

    chuột vào và chọn Animate! Tới đây, chắc bạn sẽ cảm thấy công việc trở nên dễ chịu hơn! Và

    nếu muốn di chuyển MS Office Assistant đến bất kỳ nơi nào trên màn hình, bạn chỉ việc nhấp giữ

    trái chuột và kéo đi. Còn như cảm thấy gã hơi bị thừa thì bạn chỉ việc nhấp phải chuột vào và

    chọn Hide, gã từ từ được biến đi với lời chào “bye bye”.
    255. Tạo mẫu văn bản (Template) có thể xem trước (Preview) được trong MS Word

    Trước hết hãy bắt đầu bằng một văn bản trống, sửa soạn và chỉnh trang cho thật tuyệt theo ý

    bạn (thêm hình ảnh, vài câu gì gì đó...) để làm mẫu mà. Khi lưu lại template này, bạn sẽ chẳng

    thể nào thấy trước được (preview) hình thù của nó khi lần sau chọn lại.

    Để có thể xem trước (preview) được, bạn làm như sau: vào menu File - Properties - trong thẻ

    Summary, đánh dấu mục chọn Save Preview Picture - OK - menu File - Save As - trong danh

    sách thả xuống Save as type, chọn Document Templace (*.dot) -> đặt tên cho mẫu văn bản vào

    ô File name - nhấn nút Save. Như vậy, khi bạn mở lại các mẫu có sẵn thì trong ô Preview sẽ xuất

    hiện ảnh cho bạn xem trước mẫu mà mình sẽ tạo.
    256. Safe Mode giúp bạn "an toàn trên xa lộ"

    Một ngày không đẹp trời nào đó, bỗng nhiên chiếc PC quen thuộc của bạn không thể khởi động

    bình thường được! Chắc chắn là có sự cố gì rồi đấy! Và Microsoft cũng đã dự kiến sự cố này,

    nên trang bị cho Windows chế độ an toàn Safe Mode.

    Với Safe Mode, máy của bạn không phải khởi động để làm việc với Windows như thông thường,

    mà chỉ nạp những tập tin căn bản nhất, những driver thiết yếu nhất (theo mặc định của Windows)

    như trình điều khiển màn hình, bàn phím, chuột, thiết bị lưu trữ. Dĩ nhiên, bạn sẽ không dùng

    được CD-ROM, máy in, hay có thể không kết nối vào mạng được... Sau khi đã khởi động máy

    vào chế độ Safe Mode, bạn có thể từ đây giải quyết các sự cố.

    Để máy khởi động với chế độ Safe Mode, khi máy tái khởi động, bạn ấn giữ phím Ctrl cho đến

    khi Microsoft Startup menu xuất hiện (một số máy thì thay vì phím Ctrl, bạn phải dùng phím F8).

    Đối với máy cài đặt nhiều hệ điều hành (có WinXP), khi thấy xuất hiện dòng chữ Please select

    the operating system to start (làm ơn chọn hệ điều hành để bắt đầu) thì ấn phím F8.

    Tiếp tục sử dụng phím mũi tên để di chuyển khung sáng đến tùy chọn Safe Mode thích hợp. Bạn

    có thể chọn Safe Mode để làm việc với giao diện đồ họa hoặc “Safe Mode with command

    prompt” để làm việc với giao diện dòng lệnh của DOS. Bạn cũng có thể chọn Last Known Good

    Configuration để sử dụng các thông tin trong Registry được lưu lại ở lần tắt máy gần nhất.

    Khi đã vào chế độ Safe Mode, bạn có thể tìm ra các nguyên nhân làm cho máy bị trục trặc, ví dụ

    như việc thiết đặt phần cứng, kết nối mạng, mới cài đặt thêm driver, cài đặt thêm phần mềm,

    trình tiện ích mới...

    Đã tìm ra nguyên nhân, bạn có thể xử lý hoặc phục hồi hệ thống dễ dàng hơn bằng cách điều

    chỉnh, gỡ bỏ các nguyên nhân gây lỗi, xem xét phần cứng theo thông báo của Windows...

    Nếu dùng WinXP, bạn còn được hỗ trợ chức năng Safe mode with Networking (cho phép kết nối

    vào mạng).
    257. Truy nhập nhanh các Folder

    Nếu đã “chán ngấy” cái chuyện phải nhấp kép chuột vào biểu tượng để mở folder hay chạy

    chương trình, bạn hãy thực hiện những bước sau để có thể thao tác chỉ với một cú bấm chuột.

    Vào Control Panel, chọn mục Folder Options (nếu bạn đang sử dụng Windows XP, hãy chọn

    Switch to Class View rồi vào Folder Options). Cửa sổ Folder Options xuất hiện, bạn chọn như

    sau:

    Trong mục Click items as follows, đánh dấu chọn vào Single-click to open an item (point to

    select).

    Nếu bạn không thích tên của folder hay biểu tượng có dấu gạch dưới, hãy chọn Underline icon

    titles only when I pont at them. Ngược lại thì chọn Underline icon titles consistent with my

    browse.

    Nếu bạn muốn trở về bình thường (nhấp kép như cũ) thì chọn lại Double-click to open an item

    (single-click to select). Cuối cùng nhấn OK.
    258. Cài tiếng Việt cho Windows XP

    Bạn cảm thấy bực mình vì Windows XP của mình chả có một từ tiếng Việt nào, toàn tiếng Anh

    không hà! Vậy sao bạn không làm cho Windows xuất hiện vài ba từ tiếng Việt cho nó thêm “đậm

    đà bản sắc dân tộc” nhỉ ? Ừ, ít nhất thì cũng phải cho cái đồng hồ thường trực trong góc dưới

    màn hình có tiếng Việt cho nó oai.

    Trước tiên bạn phải có đĩa cài đặt Windows XP trong ổ CD-ROM.Vào Control Panel > Region

    and language > chọn thẻ Languages rồi chọn tiếp Install files for complex script and right-to-left

    languages.

    Sau khi cài đặt, bạn cần phải khởi động lại Windows, rồi vào lại Control Panel > Region and

    language > chọn thẻ Regional Option > chọn Vietnamese trong mục Select an item to match... và

    mục Location.

    Và bây giờ ngày tháng trong Windows của bạn đã có tiếng Việt và ký hiệu chỉ buổi chiều là CH,

    buổi sáng là SA. Đã chưa!
    259. Nhúng Font vào bài soạn Power Point

    Mở bài sọan chọn File - Save As trên thanh Toolbar chọn Tools - Save Options trong phần Font

    options for current document only đánh dấu chọn mục Embed TrueType Fonts , sau đó bạn có

    tiếp hai lựa chọn :

    - Embed characters in use only (best for reducing file size) : chọn chế độ này nếu chỉ muốn sử

    dụng bài soạn chỉ để trình diễn ở máy khác

    - Embed all characters (best for editing by others) : chọn chế độ này thì dung lượng tập tin sẽ lớn

    hơn nhưng rất thuận tiện cho việc chỉnh sửa ở máy khác .

    Nhấn OK .
    260. Chuyển file trình diễn Power Point thành trang Web với Power Point XP

    Vào File chọn Save as Web Page . Hộp thoại Save As xuất hiện , đặt tên cho file xuất ra trong

    khung File Name , bấm nút Change Title để đặt tiêu đề cho trang web . Để các hiệu ứng của

    Power Point hoạt động trên trang web , mở menu Tools chọn Web options . Trong hộp thoại Web

    options chọn bảng General chọn mục Show slide animation while browsing bấm OK . Sau đó

    bấm Save để lưu lại trang web .

    Nếu tài liệu Power Point của bạn có nhiều hiệu ứng nối tiếp nhau và bạn muốn rằng chúng tự

    động chuyển thành trang web , khi chọn Slide Transition , phần Advance slide bạn hãy chọn

    Automatically after thay vì On mouse click .
    261. Chuyển định dạng tháng/ngày thành ngày/tháng trong Word

    Do cách ghi ngày của người nước ngoài khác với chúng ta , nên đọc các văn bản có ngày tháng

    năm của người nước ngoài bạn có thể dễ bị lẫn lộn . Bạn có thể chuyển tất cả ngày-tháng-năm

    trong văn bản từ dạng mm/dd/yy thành dd/mm/yy cho dể đọc hơn .

    Vào menu Edit - Replace . Nhấp vào thẻ Replace . Trong phần này bạn điền vào các giá trị sau :

    Find what : ([0-9]{1,2**)/([0-9]{1,2**)/([0-9]{1,2**)

    Replace with : \2/\1/\3

    Đánh dấu chọn mục Use wildcards . Sau đó nhấn nút Replace All là xong .
    262. Các cách tắt (disable) Windows XP SP2 Firewall

    Tuy Firewall của Windows XP SP2 là một bổ sung rất tốt nhưng để vượt qua nó lại hoàn toàn

    đơn giản. Dưới đây là một số cách vượt Firewall mà theo tôi nghĩ các ứng dụng độc hại

    (malware) sẽ áp dụng trong tương lai :

    Nơi lưu thông tin các ứng dụng được phép vượt Firewall :

    HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\ControlSet001\Services\SharedAccess\Parameters\Firewall

    Policy\StandardProfile\AuthorizedApplications\List

    Nơi lưu thông tin các cổng (port) được phép truyền dữ liệu qua Firewall

    HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\ControlSet001\Services\SharedAccess\Parameters\Firewall

    Policy\StandardProfile\GloballyOpenPorts\List

    Câu lệnh đơn giản để tắt Firewall

    net stop "Windows Firewall/Internet Connection Sharing (ICS)"
    263. Khởi động các chương trình Office trong chế độ Safe Mode

    Nếu bạn gặp trục trặc nào đó khi khởi động các chương trình Office (Word, Excel...) chẳng hạn

    như các trình hỗ trợ hoặc mở rộng không chạy, hay một tập tin khuôn mẫu nào đó bị lỗi... thì

    khoan nghĩ đến việc cài đặt lại toàn bộ Office mà hãy thử sửa chữa theo cách sau.

    Bạn khởi động chương trình Office bị lỗi trong chế độ Safe Mode (an toàn) bằng cách nhấn giữ

    phím Ctrl và đồng thời bấm chạy chương trình đó (hoặc thêm đuôi /safe khi chạy từ dòng lệnh).

    Một thông báo hỏi bạn có muốn khởi động Word ở Safe mode hiện ra và bạn chọn Yes (nếu

    chọn No sẽ chạy như bình thường).

    Ở chế độ Safe Mode, chương trình sẽ cố gắng sửa các lỗi hiện có, thông báo cho bạn biết

    những phần nào bị lỗi và yêu cầu bạn không cho chúng chạy.

    Hộp thoại Disabled Items hiện ra, chứa danh sách các mục bị lỗi (bạn cũng có thể tự vào hộp

    thoại này bằng cách chọn menu Help \ About... của chương trình đang chạy, bấm nút Disabled

    Items).

    Sau khi sửa xong, bạn có thể cho phép các mục trong danh sách chạy lại bằng cách chọn nó và

    bấm Enable hoặc bấm Close để đóng hộp lại. Nếu lần sau chạy lại chương trình Office mà vẫn bị

    lỗi thì tới lúc đó bạn có thể cài lại phần bị lỗi cũng chưa muộn.


    cũng đơn giản như vậy, đôi khi bạn sẽ thấy nội dung các slide rất lộn xộn vì PowerPoint nhận lấy

    toàn bộ nội dung theo định dạng thô (Outline) của văn bản.

    Muốn có định dạng đề mục, trong Word phải áp dụng các Style Heading. Cụ thể là Slide 1 của

    PowerPoint sẽ là vùng nhập liệu (text box) đầu tiên chứa đoạn văn bản (paragraph) nhưng trong

    Word lại là Heading 1, vùng nhập liệu dưới chứa đoạn có Heading 2, qua Slide 2 tiếp tục như

    thế...

    Ví dụ trên có từ “(tiếp theo)” ta vẫn cho là Heading 1 vì muốn phần “Kế hoạch thi hành” qua một

    slide mới do phần Chiến lược cụ thể dài , chiếm hết Slide 2. Làm như vậy khi qua PowerPoint

    khỏi phải sửa nữa.

    Trong Word, muốn áp dụng style Heading 1 cho một đoạn thì bạn để con trỏ văn bản ở đọan đó

    bấm vào nút Style và chọn Heading 1, hoặc chỉ cần gõ Ctrl+Alt+1.

    Với style Heading 2 cũng vậy, phím tắt là Ctrl+Alt+2. Trường hợp bạn thấy chữ tiếng Việt (do

    style Heading 1 và 2 có phông chuẩn của Windows, nếu bạn dùng Unicode thì không phải gặp

    rắc rối) bạn phải vào menu Format - Style hay menu Format - Style and Formatting - chọn hai

    Style này và Modify - Format để lựa đúng phông tiếng Việt mà bạn dùng.

    Để ý rằng mọi đoạn khác không có style Heading 1 hay Heading 2 đều không được gởi qua

    PowerPoint.
    264. Tạo macro sửa lỗi thừa khoảng trắng trong Word

    Đầu tiên, bạn cần nắm qua quy tắc gõ dấu trong văn bản: các dấu chấm (.) hay dấu phẩy (,) phải

    luôn luôn nằm liền sau ký tự (không có khoảng trắng phía trước) và tiếp theo là một khoảng trắng

    rồi mới tới ký tự kế tiếp. Nếu bạn không muốn tìm và xóa các khoảng trắng thừa một cách thủ

    công, vừa tốn thời gian, đôi khi lại còn thiếu sót... bạn có thể tạo một macro để Word tự động

    thực hiện công việc giúp bạn.

    Khởi động Word, vào menu Tools\ Macro\ Record New Macro. Lúc này hộp thoại Record Macro

    hiện ra, bạn gõ tudongkiemtra vào ô Macro name, các tuỳ chọn khác để mặc định. Sau đó nhấp

    OK.

    Trên màn hình Word xuất hiện thêm thanh công cụ Stop Recording phục vụ cho việc thu Macro.

    Con trỏ chuột của bạn sẽ kèm theo một cuộn băng. Bạn nhấp chuột vào menu Edit\ Replace.

    Trong hộp thoại Find and Replace bạn gõ các ký tự tìm kiếm vào ô Find what và ký tự thay thế

    vào ô Replace with. Ví dụ ở đây tôi gõ vào ô Find what là khoảng trắng và dấu chấm ( .), Replace

    with là dấu chấm (.).

    Sau đó nhấp Replace All để tìm và thay thế trong toàn bộ văn bản. Thực hiện tương tự cho các

    dấu còn lại như dấu khoảng trắng và dấu phẩy ( ,) sẽ thay bằng dấu phẩy (,), dấu khoảng trắng

    và dấu chấm than ( !) sẽ thay bằng dấu chấm than (!)...Nhấp Stop Recording trên thanh công cụ.

    Vào menu Tools\ Customize. Hộp thoại Customize xuất hiện, bạn nhấp tiếp vào Keyboard. Trong

    khung Categories bạn chọn Macros, ở khung Macros bên cạnh bạn chọn mục tudongkiemtra. Ở

    mục Press new shortcut key, bạn gõ phím nóng dễ nhớ vào ô này, ví dụ như Ctrl+Alt+B. Sau đó

    bạn nhấp Assign.Từ nay trở về sau mỗi khi cần xóa đi các khoảng trống thừa trong văn bản, bạn

    chỉ cần gõ phím nóng Ctrl+Alt+B là xong, thật nhanh chóng.
    265. Chọn những nội dung có cùng kiểu định dạng

    Nếu bạn cần chọn những đoạn nội dung có cùng một kiểu định dạng nằm rải rác trên tài liệu thì

    nhanh nhất là thực hiện theo cách sau:

    Chọn một đoạn nội dung có kiểu định dạng cần làm việc rồi bấm chuột phải lên đó và chọn mục

    Select Text with Similar Formatting trong menu ngữ cảnh.
    266. Tạo chú thích từ cho MS Word

    Để tạo chú thích cho từ ở cuối trang, bạn dùng chuột chọn từ cần chú thích rồi vào menu Insert >

    Reference - Footnote.

    Hộp thoại Footnote and Endnote xuất hiện. Có các vị trí để đặt chú thích như sau:

    - Footnotes: chọn mục Bottom of page trong danh sách nếu muốn đặt chú thích ở cuối mỗi trang.

    Nếu bạn chọn mục Below text thì chú thích sẽ được chèn ngay dưới dòng cuối cùng của mỗi

    trang.

    - Endnotes: chọn mục End of document để đặt chú thích ở cuối tài liệu. Nếu chọn End of session

    thì Word sẽ đặt chú thích ở cuối mỗi session của trang.

    Kế tiếp, bạn chọn kiểu để đánh dấu từ cần chú thích là số ở mục Number format hay ký tự đặc

    biệt nào đó ở mục Custom mark. Nhập số bắt đầu cho dãy số thứ tự tạo chú thích ở ô Start at.

    Chọn kiểu tạo số thứ tự cho chú thích trong mục Numbering là Continuous để đánh số liên tục

    trong tài liệu; chọn Restart each session để bắt đầu lại số thứ tự sau mỗi session hoặc chọn

    Restart each page để bắt đầu lại số thứ tự sau mỗi trang. Bấm Apply và bấm Insert để nhập chú

    thích.
    267. Tạo các link trên trang web không có đường gạch dưới

    Thông thường khi bạn tạo các link (liên kết) trên trang Web thì nó sẽ có một đường gạch phía

    dưới link đó, nếu như bạn muốn trang Web của mình đẹp hơn thì bạn có thể loại bỏ các đường

    gạch dưới này với một đoạn mã đơn giản. Bạn làm như sau:

    Loại bỏ đường gạch dưới trên một link xác định nào đó:

    Bạn chỉ cần thêm đoạn mã: STYLE="text-decoration: none" vào thẻ Link <a href> muốn loại bỏ

    đường gạch dưới. Ví dụ:

    <a href="http://www.vnechip.com/" STYLE="text-decoration: none">

    VNECHIP-Where People Go To Know

    </a>

    Loại bỏ đường gạch dưới ở tất cả các link trên trang Web:

    Để loại bỏ đường gạch dưới ở tất cả các link trên trang Web thì bạn đưa đoạn mã sau vào giữa

    hai thẻ <head> và </head>:

    <style>

    <!--

    a {text-decoration: none**

    -->

    </style>
    268. Tạo tập tranh tô màu bằng Word

    Trò chơi tô màu có thể tập cho trẻ tính khéo léo và một trí tưởng tượng phong phú. Clip Art là

    một kho hình ảnh vô cùng phong phú của Word, nếu kết hợp thêm một số kỹ thuật khác, bạn có

    thể tự “chế biến” một tập ảnh tô màu cho trẻ theo ý thích của mình.

    - Đầu tiên, bạn vào menu Insert – Picture - Clip Art để chèn một hình ảnh từ Clip Art. Sau đó bấm

    chuột phải vào hình, chọn Format Picture. Tại thẻ Layout, chọn Wrapping style là Square.

    - Bây giờ, mục tiêu của chúng ta là làm cho hình ảnh vừa chèn trở nên không màu (chỉ có màu

    của đường viền). Để “tẩy” màu, bạn làm như sau:

    Nhấp chuột phải vào hình và chọn Grouping - Ungroup. Nhấp Yes khi bảng thông báo hiện ra.

    Chọn Format - AutoShape. Ở thẻ Colors and Lines, bạn chọn Fill Color (màu nền) là No Fill, và

    Line Color (màu của đường viền) tùy ý.

    - Vì một số hình có nét vẽ rườm rà, nên bạn có thể “design” lại hình bằng cách chọn những phần

    không thích hợp và nhấn Delete để xoá đi.

    - Cuối cùng, bạn nhấp chuột phải vào hình một lần nữa, chọn Grouping > Regroup để kết dính

    các đối tượng của hình tạo thành một khối duy nhất.

    - Bạn có thể kết hợp nhiều hình ảnh khác nhau để có một bức tranh sinh động. Việc cuối cùng

    của bạn là in ra và đóng thành một tập tranh tô màu.
    269. Lựa chọn theo thói quen thanh công cụ Windows Explorer

    Kích phải chuột trên thanh công cụ Windows Explore, chọn Customize, danh sách Available

    Toolsbar Buttons là những công cụ có thể được hiển thị, còn danh sách Current toolbar buttons

    là những công cụ đã được lựa chọn.

    Nếu muốn chọn công cụ nào được hiển thị trên thanh công cụ, bạn chỉ việc kích chọn trong

    Available Toolsbar Buttons và bấm nút Add. Muốn bỏ bớt công cụ bạn nhấp chọn trong Current

    toolbar buttons và bấm Remove. Trong trường hợp muốn có dấu cách giữa các nhóm công cụ

    thì chọn Separator.

    Muốn di chuyển các nút công cụ, bạn nhấp chọn trong Current toolbar buttons và bấm Move Up

    để di chuyển lên trên, Move Down để xuống dưới.

    Để cho nút công cụ được hiển thị cùng với dòng tên của nó, trong mục Text Option bạn chọn

    Show Text Labels.
    270. Cấu hình cho phím Capslock , Numlock và Scroll Lock

    Nếu bạn muốn cấu hình tình trạng ban đầu cho tất cả các nút Caps Lock, Num Lock và Scroll

    Lock khi khởi động máy thì hãy truy cập vào Registry và tìm đến nhánh

    HKEY_CURRENT_USER\ Control Panel\ Keyboard. Mở chuỗi InitialKeyboardIndicators, rồi thay

    đổi giá trị thành các con số dưới đây theo ý muốn của bạn, sau đó Log Off hay khởi động lại để

    thấy hiệu lực:

    0: Cả 3 phím đều tắt.

    1: Mở phím Caps Lock.

    2: Mở phím Num Lock.

    3: Mở phím Caps Lock và Num Lock.

    4: Mở phím Scroll Lock.

    5: Mở phím Caps Lock và Scroll Lock.

    6: Mở phím Num Lock và Scroll Lock.

    7: Cả ba phím Caps Lock, Num Lock, và Scroll Lock đều mở.

    271. Lỗi bảo mật - Vượt qua Firewall của Windows XP SP2

    Windows XP SP2 được tích hợp nhiều cải tiến để bảo vệ hệ thống chống lại những phần mềm

    độc hại và các dạng xâm nhập khác. Một trong những tầng bảo vệ đó là tường lửa (firewall)

    Windows XP SP2 với khả năng cho phép người dùng quyết định ứng dụng nào được truyền

    thông tin. Microsoft tin rằng hệ thống này có thể chống lại mối đe doạ từ Trojan. Nhưng những gì

    mà Microsoft nói là không chính xác và trên thực tế các mã thi hành (executing code) cục bộ lại

    rất dễ dàng vượt qua tường lửa này.

    Chương trình sessmgr.exe (tải tại http://www.echip.com.vn) là bằng chứng chứng minh cách

    Trojan có thể kết nối được với cổng giao tiếp (port) và máy tính chấp nhận kết nối. Để kiểm tra

    tường lửa có bị vượt hay không, bạn dùng telnet kết nối đến cổng 333 của máy tính nối mạng đã

    chạy sessmgr.exe.

    Nguyên nhân của vấn đề này là khi xây dựng SP2, Microsoft đã sử dụng lại một lượng lớn mã

    nguồn có chứa lỗi từ Windows XP và Windows 2003, trong đó có rất nhiều mã của Windows

    2000. Một trong những cách Microsoft cố gắng làm là thêm một lớp (extra layer) vào tiến trình ra

    quyết định xử lý khi người dùng vô tình kích hoạt phần mềm độc hại.

    Người ta thường xem tường lửa của SP2 như một sự bổ sung rất hiệu quả cho việc bảo vệ

    Windows, nhưng nó vẫn còn nhiều khuyết điểm khi áp dụng trong thực tế. Cách mà tường lửa

    này giữ vững an ninh cho hệ thống là lọc giao thức và cổng. Ví dụ ta có khối cổng (block port):

    135, 137, 139, 445,... và bạn muốn nó được bảo vệ chống lại Sasser và Blaster.

    Firewall làm rất tốt việc khóa cứng chúng nhưng sai lầm ở chỗ đây chính là các cổng chia sẻ file

    của hệ thống mạng cục bộ. Vì vậy bắt buộc bạn phải mở các cổng này khi cần chia sẻ file, điều

    đó cũng có nghĩa là bạn đã trở lại mở rộng đường cho việc xâm nhập của virus.

    Cách khắc phục:

    Trong khi chờ đợi Microsoft đưa ra bản vá lỗi (patch), bạn cần phải tự bảo vệ chính mình bằng

    cách lưu ý một số vấn đề sau:

    - Không cho phép thực thi chương trình nhận qua e-mail hoặc telnet mà không xác thực được

    nguồn gốc.

    - Các chương trình quét virus sẽ không thể nhận ra được những chương trình mở cổng như

    sessmgr.exe nên đừng quá tin tưởng vào chúng.
    272. Con trỏ chuột luôn ở giữa trang khi mở một văn bản mới

    Vào menu File - Page Setup chọn thẻ Layout . Tại mục Vertical Alignment , bạn lựa chọn giá trị

    Top thay vì để giá trị Center .

    Sau đó nhấn nút Default , nhấn Yes để sau này khi mở một tài liệu mới , con trỏ chuột sẽ mặc

    định nằm ở đầu trang thay vì ở giữa trang như trước .
    273. Chạy nhiều lệnh tự động trong Command Prompt của Windows

    Thông thường , khi sử dụng các dòng lệnh trong Command Prompt (CMD) , bạn phải chờ lệnh

    này thực hiện xong rồi mới tiếp tục chạy dòng lệnh khác , đôi khi bạn phải chờ lâu . Sẽ nhanh

    hơn nếu bạn thêm kí tự "&" vào giữa mỗi dòng lệnh .

    Windows sẽ thực hiện tuần tự các lệnh và bạn không cần chờ đợi để gõ từng lệnh như trước . Ví

    dụ như bạn gõ regedit & taskmgr thì Windows sẽ mở lần lượt Registry Editor và Task Manager .
    274. Đưa lời bài hát và những thông tin khác vào một file nhạc trong Windows XP

    Có rất nhiều chương trình giúp bạn đưa lời bài hát vào một file nhạc . Tuy nhiên , "tội gì" bạn

    phải cài thêm các chương trình đó , trong khi Windows XP đã có sẳn các công cụ cho bạn làm

    điều này .

    Trong Windows Explorer bạn nhấp chuột phải vào file cần đưa lời bài hát chọn Properties chọn

    thẻ Summary nhấn nút Advanced . Tìm đến mục Lyrics , nhấp chuột vào cột Value . Cửa sổ soạn

    thảo tự động hiện ra để bạn nhập lời bài hát . Nhập xong , nhấp chuột ra ngoài khung soạn thảo .

    Ngoài ra trong cửa ổ này , bạn cũng có thể nhập một số thông tin của bài hát như : tên album ,

    tác giã , ca sĩ trình bày ....

    Chạy Windows Media 9.0 , mở bài hát muốn cập nhật thông tin . Sau đó nhấp chuột phải vào

    cửa sổ chính , chọn Info Center View chọn Always Show

    Chọn mục Lyrics , sau đó nhấn Add Lyrics để thêm lời bài hát cho ca khúc , cập nhật xong , nhấn

    nút Save Lyrics để lưu lại .

    Muốn xem/sửa đổi thông tin bài hát , bạn chọn mục Tag Info . Nhấn Edit Tag Info để sửa đổi

    thông tin cho ca khúc (lời ca khúc , hình ảnh , ca sĩ , album , ...) . Bạn có thể sử dụng mã

    Unicode để gõ tiếng Việt cho lời bài hát trong cả hai cách trên .
    275. Đóng khung nhiều cột trong MS Word

    Bạn muốn đóng khung riêng cho từng cột trên cùng một trang và bạn tự hỏi không biết có cách

    nào thực hiện được việc này nhanh chóng không ? Rất dễ , chỉ với một mẹo nhỏ sau :

    Mở tài liệu có các cột cần đóng khung . Vào menu View - Header and Footer . Nhấn chuột công

    cụ Rectangle trên thanh Drawing rồi rê chuột vẽ ra một khung chữ nhật làm đường bao có kích

    cỡ bằng với cột thứ nhất trên trang giấy . Ta định dạng lại khung đường bao trên sao cho chữ

    phải nằm vừa đủ trong đó và chọn nét viền đậm nhạc theo ý thích .

    Định dạng xong ta sao chép đường bao này qua cho các cột còn lại trên trang : nhấn chuột chọn

    khung đường bao vừa định dạng xong , nhấn phím Control , khi thấy cạnh con trỏ xuất hiện hình

    dấu cộng ta kéo chúng sang các cột còn lại trên trang , vừa kéo vừa canh sao cho các khung bao

    quanh đủ các chữ của cột . Lúc này hai khung Header and Footer ở đầu và đáy của trang giấy sẽ

    là hai thước canh giúp ta canh chỉnh tọa độ của các khung đường bao chính xác hơn .

    Sau đó ta nhấn chọn tất cả các khung đường bao (giữ phím Shift khi chọn) nhấn nút Draw trên

    thanh Drawing , chọn Align or Distribute , chọn lần lượt hai chức năng Distribute Horizontally và

    Distribute Vertically để gióng thẳng hàng các đối tượng này theo chiều dọc và ngang thật chính

    xác . Nhấn nút Close để đóng thanh công cụ Header and Footer . Vậy là xong .

  11. #10

    Mặc định

    276. Lập kế hoạch cho Windows XP tự tắt máy (Shutdown)

    Để thực hiện , bạn làm theo những bước sau : Mở Control Panel chọn Scheduled Tasks nhấn

    Add Scheduled Task để chạy Scheduled Task Wizard nhấn Next nhấn Browse và chỉ đường dẩn

    đến thư mục Windows\System32 chọn shutdown.exe - Open nhập tên cho "kế hoạch" (task

    name) và chọn lịch thực hiện shutdown máy .

    + Daily : Ngày nào cũng chạy

    + Weekly : Mổi tuần một lần

    + Monthly : Mổi tháng một lần

    + One time only : Chỉ chạy một lần duy nhất

    + When my computer starts : Bất cứ khi nào máy được khởi động lên .

    +When I logon : Chỉ chạy khi nào đăng nhập vào máy

    Nhập tên và mật khẩu của tài khoản người dùng đang đăng nhập nhấn Next đánh dấu Open

    Advanced Properties For this Task When I click Finish . Nhấn nút Finish . Trong cửa sổ shutdown

    chọn thẻ Task , thêm tham số "-s -t 00" vào lệnh ở ô Run , trong đó :

    - s : shutdown (nếu chỉ muốn restart thì thay bằng -s bằng -r)

    - t : thời gian chờ shutdown , 00 nghĩa là không có thời gian chờ

    Nhấn nút Apply chọn thẻ Schedule chọn When Idle trong Schedule Task và chỉnh thời gian là 10

    trong When computer has been idle for (máy sẽ tự động tắt sau 10 phút "rảnh rổi") nhấn Apply

    chọn OK .
    277. Phục hồi lại Windows Update

    Mở Notepad và chép đoạn mã sau vào :

    Windows Registry Editor Version 5.00

    [-HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Group Policy

    Objects\LocalUser\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\WindowsUpdate\Disable

    WindowsUpdateAccess]

    [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer]

    "NoWindowsUpdate"=dword:00000000

    [HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer]

    "NoWindowsUpdate"=dword:00000000

    [HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Policies\Microsoft\Windows\WindowsUpdate\AU]

    "NoAutoUpdate"=dword:00000000

    "AUOptions"=dword:00000000

    [-HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Policies\Microsoft\Windows\WindowsUpdate]

    [-

    HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\WindowsUpdate]

    [-HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer]

    "NoDevMgrUpdate"=dword:00000000

    [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Internet Explorer\Main]

    "NoUpdateCheck"=dword:00000000

    [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\WindowsUpdate

    ]

    "DisableWindowsUpdateAccess"=dword:00000000

    [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer]

    "NoWindowsUpdate"=dword:00000000

    Lưu lại và đặt tên là restorewindowsupdate.reg
    278. Dịch vụ trên hệ điều hành Windows XP

    Để xem dịch vụ nào chạy , dịch vụ nào đang dừng trên hệ điều hành Windows XP .

    Bạn mở notepad và chép đoạn mã dưới đây vào :

    strComputer = "."

    Set objWMIService = GetObject("winmgmts:" _

    & "{impersonationLevel=impersonate**!\\" & strComputer & "\root\cimv2")

    Set colRunningServices = objWMIService.ExecQuery _

    ("Select * from Win32_Service")

    For Each objService in colRunningServices

    Wscript.Echo objService.DisplayName & VbTab & objService.State

    Next

    Lưu lại và đặt tên là service.vbs
    279. Căn bản về Bios

    Vào Bios Setup

    Đối với vài Bios thông dụng, ta có những cách để vào Bios Setup như sau:

    Bios Chuỗi phím

    Ami Phím Del

    Award Ctrl+Alt+Esc

    Dtk Esc

    Phoenix Ctrl+Alt+Esc hay Ctrl+Alt+S

    Sony F3

    Compaq F10

    Phoenix-Toshiba F2

    Đối với những Bios lạ, hay nếu không nhớ chuỗi phím quy định, bạn có thể ép buộc máy phải

    vào Bios Setup bằng cách cố tình tạo ra các trục trặc về phần cứng như: tháo bớt RAM, tháo rời

    dây cáp tín hiệu ổ mềm, ổ cứng... Điều này gây ra lỗi cấu hình trong Bios nên máy sẽ yêu cầu

    (và hướng dẫn) bạn vào Bios Setup để xác lập lại.

    Xoá CMOS

    - Ngưng cấp điện cho máy, tháo pin “nuôi” CMOS, để một thời gian cho các linh kiện trên

    mainboard xả hết điện, CMOS sẽ bị xoá.

    - Nhiều mainboard có jumper (cầu nối) để xoá CMOS, nên bạn chỉ cần ngắt điện rồi nối hai chân

    này lại (nhớ xem sách hướng dẫn hay các ghi chú trên mainboard để tránh nối sai jumper, vì rất

    nguy hiểm).

    Chú ý: Đối với loại mainboard có jumper xoá mật khẩu và xoá CMOS riêng, bạn bắt buộc phải

    xoá mật khẩu trước rồi mới xoá các thông tin khác.

    - Có Mainboard xoá CMOS bằng cách bấm và giữ phím f hay h hay j trong thời gian khởi động

    máy.

    Hai loại mật khẩu trong BIOS Setup

    Đối với loại BIOS chia ra hai xác lập mật khẩu riêng cho Supervisor và User, bạn nên chú ý một

    đặc điểm là nếu bạn nhập mật khẩu của người dùng (user) khi vào BIOS Setup, màn hình của

    BIOS sẽ thiếu một số chức năng hay việc hiển thị sẽ không đầy đủ như khi bạn nhập mật khẩu

    (của supervisor). Do khi vào BIOS Setup chương trình chỉ yêu cầu bạn nhập mật khẩu mà không

    thông báo rõ là “Supervisor” hay “User” nên đặc điểm này có thể khiến nhiều người lầm tưởng là

    BIOS bị hỏng.

    BIOS bị hỏng sau khi nâng cấp

    Khi nâng cấp BIOS, nếu nửa chừng bị cúp điện hay chương trình cập nhật BIOS không chính

    xác sẽ làm hỏng BIOS và máy tính không thể khởi động được nữa. Bạn không có cách nào khắc

    phục ngoài cách đem ra cho

    thợ chuyên nghiệp phục hồi lại BIOS.

    Tuy vậy, nếu bạn là người thích “vọc” và can đảm, xin bày cho bạn một cách tự làm như sau:

    - Chuẩn bị đĩa mềm khởi động có đúng chương trình cập nhật cho BIOS.

    - Tìm một mainboard bất kỳ cùng đời CPU và cho phép cập nhật BIOS (không cần cùng hiệu hay

    cùng BIOS) đang khởi động tốt.

    - Sau khi khởi động bằng đĩa mềm đã chuẩn bị, cẩn thận gỡ CMOS ra khỏi mainboard (trước khi

    khởi động bạn có thể “nhóm” CMOS lên cho dể tháo gỡ). Gắn CMOS đã bị hỏng vào rồi chạy

    chương trình cập nhật BIOS như bình thường.

    - Tắt máy và trả các CMOS về đúng mainboard.

    - Khởi động máy lại như bình thường.

    Chú ý: Khi tháo hay gắn CMOS, bạn phải nhớ vị trí chân số một vì rất dễ gắn ngược đầu CMOS

    nếu sơ ý.

    Pin nuôi CMOS hết?

    Thông thường khi pin nuôi CMOS hết, máy vẫn có thể khởi động được nhưng bạn phải vào

    BIOS Setup để xác lập lại các thông số cần thiết. Tuy nhiên, có một số mainboard của nhiều

    hãng sản xuất không thể khởi động được khi hết pin nuôi CMOS. Trường hợp này có thể khiến

    các kỹ thuật viên chưa từng trải dễ kết luận nhầm là “hư mainboard”.
    280. Burn! Ghi dữ liệu trực tiếp lên CD trong Windows XP

    Trong một nỗ lực biến hệ điều hành Windows XP thành một “bộ máy tổng hợp” All-In-One tất cả

    trong một, Microsoft đã kết hợp với hãng Roxio – chuyên về các phần mềm ghi đĩa, như Adaptec

    EasyCD Creator, WinOnCD,… - để đưa thêm chức năng burn (ghi) đĩa CD vào hệ điều hành

    này.

    Với Windows XP, bạn có thể biến ổ ghi đĩa CD-RW của mình thành một ổ lưu trữ giống như ổ

    cứng - tác vụ mà trước đây phải dùng một phần mềm khác như DirectCD,... để thực hiện. Ngay

    từ cửa sổ Windows Explorer hay My Computer, bạn có thể ghi thẳng các file lên một đĩa CD-R

    hay CD-RW. Dĩ nhiên, máy bạn phải có một ổ ghi đĩa mới được. Ghi rất nhanh (tùy tốc độ ổ ghi)

    và đơn giản, hỗ trợ kéo và thả (drag-and-drop).

    Bạn có thể xóa trắng đĩa (đối với đĩa CD-RW), ghi thêm dữ liệu nhiều phiên (multi-sessions),...

    Các đĩa ghi bằng Windows XP này có thể đọc dễ dàng với những máy khác.Đầu tiên, bạn cần

    xác lập thông số cho ổ ghi đĩa của mình. (Thật ra, nếu không quá "xí-xọn", bạn cứ để mặc định

    cũng được, vì Windows XP đã thiết đặt sẵn các thông số tối ưu rồi.)

    Vào My Computer, nhấp chuột phải lên biểu tượng của ổ ghi , chọn Properties trên menu. Trên

    bộ hộp thoại CD-RW Drive Properties, bạn mở thẻ Recording. Ở phần Desktop CD recording có

    bốn mục tùy chọn.

    - Enable CD recording on this drive: đánh dấu kiểm vào mục này để có thể ghi các đĩa CD bằng

    cách “”lôi cổ” (drag) các file va thư mục và thả (drop) chúng vào icon của ổ CD-R trên máy bạn.

    - Nhấp chuột lên nút mũi tên ở hộp hộp danh sách (list box) thứ nhất để chọn ổ đĩa mà bạn muốn

    Windows tạm lưu trữ một file hình ảnh (image) của CD sắp sửa được ghi. File hình ảnh này có

    thể cần tới 1 GB ổ cứng. Hãy chọn phân vùng (partition) nào còn dư nhiều mặt bằng.

    - Nhấp chuột lên hộp danh sách thứ hai để chọn tốc độ ghi. Tùy theo tốc độ của ổ ghi mà các

    mức tốc độ sẽ được liệt kê trong đây. Tốt nhất là để mặc định Fastest (nhanh nhất).

    - Automatically eject the CD after writing: đánh dấu kiểm vào hộp để ổ ghi tự động đẩy đĩa ra sau

    khi ghi xong. Bây giờ, tới chuyện ghi các dữ liệu lên đĩa.Có hai cách:

    - Mở Windows Explorer, chọn file hay thư mục muốn ghi, rồi dùng trỏ chuột nắm cổ lôi chúng thả

    vào tên ổ CD-RW ở cột bên trái.

    - Hoặc nhấp chuột phải lên tên file và chọn lệnh Send To để gửi tới ổ CD-R hay CD-RW.

    Trước khi ghi, Windows XP lưu trữ các file sắp ghi trong thư mục DOCUMENTS AND

    SETTINGS\(ten Login User)\LOCAL SETTINGS\APPLICATION DATA\MICROSOFT\CD

    BURNING\

    Sau khi Windows copy xong các file vào thư mục đệm, một "quả bóng" xuất hiện trong khay đồng

    hồ. Bạn nhấp chuột vào đó để xem các file đã được chuẩn bị ghi . Nhấp chuột lên mục Write

    these files to CD (ghi các file này tới CD) để bắt đầu ghi.

    Nếu không kịp nhấp chuột lên "quả bóng" này để nó biến mất, hay trong trường hợp muốn ghi

    vào một thời điểm sau này, bạn chỉ việc mở Windows Explorer, nhấn đôi chuột lên tên của ổ ghi.

    Trong cửa sổ ổ ghi, nhấp lên menu File và chọn lệnh Write these files to CD (ghi các file này tới

    CD) để ghi các file này lên đĩa CD. Nếu đổi ý muốn bỏ file nào thì tô chọn file đó và chọn lệnh

    Delete temporary files (xóa các file tạm) để xóa nó khỏi thư mục tạm.

    Nhấn nút Next để tiếp tục.Có thể đặt tên cho CD. Nhấn nút Next để bắt đầu ghi.

    Sau khi ghi xong, ổ ghi sẽ tự động đẩy đĩa ra (nếu bạn thiết đặt thông số mặc định). Một thông

    báo xuất hiện hỏi bạn muốn kết thúc hay ghi các dữ liệu vừa chọn lên một CD khác. Nếu muốn

    kết thúc, nhấn nút Finish.

    Nếu muốn ghi tiếp, đánh dấu chọn vào mục Yes,write these files to another CD (vâng, hãy ghi

    các file này tới một CD khác), rồi nhấp nút Next. Lúc này trong ổ ghi cần có sẵn một đĩa CD

    trắng.
    281. Bảo vệ văn bản word

    Có nhiều phần mềm để bảo vệ file của bạn khỏi ánh mắt tò mò nếu bạn phải dùng chung máy

    với người khác. Tuy nhiên, với MS Word, bạn luôn có sẵn công cụ để bảo vệ thành quả lao động

    của mình trong mọi tình huống.

    Không cho phép người khác thay đổi nội dung của văn bản: Khi vào Tools/ Protect documents,

    Documents, chọn Comments hoặc Forms và 2 nhập lần password, bạn sẽ thấy hầu hết các công

    cụ và chức năng của Word ở trạng thái không hoạt động. Bạn không thể nào soạn thảo tiếp nội

    dung cho văn bản. Để tiếp tục soạn thảo, bạn phải vào Tools/ Unprotect documents, Documents

    và nhập đúng password.

    Để tránh theo dõi sự sửa chữa ( nếu có) của "người nào đó không phải là bạn"

    Vào Tools/ Protect documents, Documents, chọn Tracked changes. Changes. Chức năng này

    cho phép người xem sửa chữa văn bản của bạn, nhưng mọi hành tung của người ấy sẽ rõ mồn

    một nếu bạn thực hiện tiếp… vì đã bị đánh dấu từng bước.

    Vào Tools/ Track cChanges, bạn có 3 lựa chọn.

    Highlight changes Changes: mọi thao tác trên văn bản sẽ được đánh dấu ngay sau khi bạn chọn

    các chức năng và nhấp OK. Để kẻ đột nhập thấy sợ mà dừng lại, bạn đánh dấu kiểm ở Track

    changes while editing (đánh dấu khi đang soạn thảo). Chức năng này chỉ sẽ mờ đi (inactive) khi

    bạn đã thực hiện cách 1. Bạn có thể chọn Highlight changes on screen (đánh dấu trên màn hình

    soạn thảo) hoặc Highlight changes on printed document. document (đánh dấu trên trang in). Nếu

    cần thay đổi cách đánh dấu, bạn lựa chọn sau khi nhấn nút Option.

    Accept or Reject Changes: Chức năng này sẽ cho bạn biết danh tính, hoạt động, thời gian sửa

    chữa của kẻ đột nhập. Không những thế, bạn có thể lựa chọn để làm mất đánh dấu ( Changes

    without highlight) hay đưa văn bản trở về trạng thái ban đầu (Original). Nút Find sẽ giúp bạn tìm

    và bôi đen những thay đổi so với nguyên bản.

    Compare Documents: Chức năng này sẽ so sánh văn bản hiện thời với một file lưu trong máy

    tính của bạn. Word sẽ thông báo với bạn văn bản đã bị sửa chữa hay chưa.

    Không cho phép người khác mở tập tin: Vào File/ Save As. Trong hộp thoại, bạn sổ xuống menu

    Tools, chọn General Option. Trong ô Password to open, bạn gõ mật khẩu. Word sẽ yêu cầu bạn

    gõ lại mật khẩu một lần nữa. Yên tâm mà làm theo, tập tin của bạn sẽ được bảo vệ an toàn. Để

    gỡ bỏ hoặc thay đổi mật khẩu, bạn thực hiện lại như trên. Xoá bỏ hoặc sửa chữa mật khẩu (hiển

    thị là dấu *) trong ô Password to open.
    282. Kiểm tra đĩa cứng

    Trong quá trình sử dụng , bạn nên kiểm tra định kỳ kiểm tra ổ đĩa cứng để chủ động phòng tránh

    trường hợp ổ cứng hư đột ngột . Bạn nhấn kép vào biểu tượng MyComputer trên màn hình , rồi

    nhấn chuột phải vào biểu tượng ổ cứng mà mình muốn kiểm tra . Chọn cửa sổ Tools rồi nhấn

    chuột vào nút Check Now ... trong mục Error-checking .

    Lưu ý : Để thủ thuật này thực hiện trơn tru từ đầu đến cuối bạn nên đóng tất cả các ứng dụng

    khác . Bạn nên đánh dấu chọn Automatically fix file system errors để cho phép chương trình tự

    động sửa chữa ngay khi phát hiện lổi đĩa . Thời gian thực hiện chức năng này tùy thuộc vào

    dung lượng và tình trạng của ổ đĩa cứng .
    283. Máy tính không tự động tắt nguồn

    Máy tính của bạn không tự động tắt nguồn khi shutdown bạn có thể tham khảo cách fix sau đây :

    Nhấn chuột phải vào màn hình Desktop chọn Properties - Screen Saver chọn Power chọn tiếp

    APM , đánh dấu vào mục Enable Advanced Power

    Management Support và nhấn OK .
    284. Thay đổi tên ổ đĩa

    Chẳng hạn như bạn có ổ đĩa tên là D bạn muốn chuyển đổi nó thành ổ G thì bạn làm như sau :

    Vào Control Panel chọn Administrative Tools chọn Computer Management chọn Disk

    Management

    Chọn vào ổ đĩa mà bạn muốn chuyển đổi , chọn Active - All Tasks chọn Change drive letter and

    path chọn edit chọn ổ đĩa mà bạn cần chuyển đổi

    Nhấn OK .
    285. Tăng tốc độ Shutdown

    Để tăng tốc độ Shutdown ở máy tính của bạn , bạn mở Notepad và chép đoạn mã sau vào :

    Windows Registry Editor Version 5.00

    [HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Desktop]

    "AutoEndTasks"="1"

    "HungAppTimeout"="100"

    "WaitToKillAppTimeout"="1000"

    [HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control]

    "WaitToKillServiceTimeout"="1000"

    Lưu tập tin này lại và đặt tên là speedshutdown.reg
    286. Xóa chữ Shortcut khi tạo shortcut mới

    Bạn mở Notepad và chép đọan mã sau vào :

    Windows Registry Editor Version 5.00

    HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer

    "Link"=hex:00,00,00,00

    Lưu tập tin này lại mang tên là delshortcut.reg
    287. Xóa dấu mũi tên khi tạo Shortcut mới :

    Bạn mở Notepad và chép đoạn mã sau vào :

    Windows Registry Editor Version 5.00

    [HKEY_CLASSES_ROOT\lnkfile]

    "IsShortCut"=-

    [HKEY_CLASSES_ROOT\piffile]

    "IsShortCut"=-

    [HKEY_CLASSES_ROOT\InternetShortcut]

    "IsShortCut"=-

    Lưu tập tin này lại và đặt tên là delarrowshortcut.reg
    288. Xóa thanh Language

    Bạn mở Notepad và chép đọan mã sau vào :

    Windows Registry Editor Version 5.00

    [-HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{540D8A8B-1C3F-4E32-8132-530F6A502090**]

    @="Language bar"

    "MenuTextPUI"="@%SystemRoot%\System32\msutb.dll,-325"

    Lưu tập tin này lại và đặt tên là removelanguage.reg
    289. Vô hiệu Windows Tour

    Khi bạn tạo một tài khoản mới một màn hình giới thiệu về Windows sẽ xuất hiện , để tắt nó bạn

    làm như sau :

    Bạn mở Notepad và chép đọan mã sau vào :

    Windows Registry Editor Version 5.00

    [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Applets\Tour]

    "RunCount"=dword:00000000

    [HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Applets\Tour]

    "RunCount"=dword:00000000

    Lưu tập tin này lại và đặt tên là diswindowstour.reg
    290. Ẩn chức năng Share Password trong mạng LAN

    Bạn mở Notepad và chép đọan mã sau vào :

    Windows Registry Editor Version 5.00

    [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Network]

    "HideSharePwds"=dword:00000001

    Lưu tập tin này lại và đặt tên là sharepassword.reg
    291. Vô hiệu hóa chức năng Picture và Fax Viewer

    Bạn mở Notepad và chép đọan mã sau vào :

    Option Explicit

    Dim WSHShell, n, MyBox, p, itemtype, Title

    Set WSHShell = WScript.CreateObject("WScript.Shell")

    p =

    "HKEY_CLASSES_ROOT\SystemFileAssociations\image\ShellEx\ContextMenuHandlers\ShellIm

    agePreview\"

    p = p & ""

    itemtype = "REG_SZ"

    n = ""

    WSHShell.RegWrite p, n, itemtype

    Title = "Picture and Fax Viewer is now Disabled." & vbCR

    Title = Title & "You may need to Log Off/Log On" & vbCR

    Title = Title & "For the change to take effect."

    MyBox = MsgBox(Title,4096,"Finished")
    292. Hiển thị cửa sổ DOS ở chế độ toàn màn hình

    Khi mở DOS trên Windows 2000 trở lên (vào Start -Run gõ cmd nhấn Enter) thì Dos sẽ chạy ở

    dạng cửa sổ , không được tòan màn hình .

    Để cho DOS chuyển từ chế độ cửa sổ sang chế độ toàn màn hình hay ngược lại , bạn chỉ cần

    nhấn Alt - Enter .

    Nếu muốn DOS chạy ở chế độ tòan màn hình ở những lần sử dụng sau , bạn nhấn chuột phải

    vào Command Prompt chọn properties chọn thẻ Options chọn Full Screen nhấn OK .
    293. Tạo macro đếm số trong Word

    Để đếm số từ trong một văn bản Word , bạn thường làm như sau :

    Vào menu Insert - Filed trong phần Field Names , chọn Numwords rồi nhấn OK . Nếu phải thực

    hiện việc này thường xuyên bạn có thể tạo macro đếm số từ như sau :

    Trước tiên vào menu Tools chọn Macro rồi chọn Record New Macro . Đặt tên cho macro ví dụ

    InsertNumWord , rồi nhấn nút OK . Khi cửa sổ Record xuất hiện , bạn thực hiện tuần tự các bước

    như trên . Sau khi thực hiện xong , bạn nhấn nút Stop Recording trên cửa sổ Record .

    Tiếp theo nhấp phải vào thanh công cụ chọn Customize , chọn thẻ Command , trong phần

    Categories chọn Macros . Trong phần Commands chọn Normal - New Macros chọn

    InsertNumWord kéo thả lên thanh công cụ .

    Cuối cùng nhấp phải vào nút Normal - NewMacros - InsertNumWord trên thanh công cụ , gõ lại

    tên bạn muốn đặt cho nút này và chọn Name .

    Nếu không thích đặt tên , bạn có thể gán cho nút này một biểu tượng như những nút lệnh khác

    trên thanh công cụ bằng cách chọn Default Style rồi chọn biểu tượng trong phần Change Button

    Image . Sau khi thực hiện xong nhấn nút Close trên cửa sổ Customize để đóng cửa sổ này lại .
    294. Nén biểu dữ liệu cho vừa một trang in

    Gặp trường hợp biểu dữ liệu Excel của bạn lớn hơn một trang in một chút , đừng chỉnh sữa bằng

    tay vừa mất công lại không đẹp .

    Hãy để Excel làm giúp bằng cách vào menu File - Page Setup chọn thẻ Page chọn Fit to tại phần

    Scaling chọn OK .

    Lúc này Excel tự động tính toán và cho biết kết quả thu nhỏ tại hộp 0% normail size . Nếu biểu

    của bạn quá lớn so với một trang thì đừng cố nén nó cho vừa một trang .
    295. Tăng tốc hoạt động cho ổ đĩa quang

    CDFS (CDROM File System-Hệ thống file CDROM) là driver của Windows 32bit điều khiển các ổ

    đĩa quang (CDROM , DVDROM ,…) thay cho file MSCDEX của DOS và Windows 3.x . Bạn có

    thể thông qua Registry để tối ưu hoá việc quản lý của Windows đối với các ổ đĩa quang và tăng

    tốc hoạt động của chúng .

    Mở Registry Editor tìm khoá sau :

    HKEY_LOCAL_MACHINE\System\CurrentControlSet\Control

    Tạo 3 khoá mới sau :

    CacheSize (Binary Value) và thiết lập nó thành ff ff 00 00

    Prefetch (DWORD Value) và thiết lập nó thành 4000

    PrefetchTail (DWORD Value) và thiết lập nó thành 4000
    296. Tăng tốc hoạt động cho bộ nhớ

    Việc cải thiện hoạt động của bộ nhớ có thể làm được một cách đơn giản bằng cách ngăn không

    cho hệ thống dùng ổ đĩa cứng làm bộ nhớ đệm . Cách này thực sự bổ ích nếu hệ thống có từ

    256 MB bộ nhớ trở lên . Mở Registry Editor tìm khoá sau :

    HKEY_LOCAL_MACHINE\System\CurrentControlSet\Control\Control\SessionManager\Memory

    Management

    Tạo hoặc thay đổi (nếu có) cho hai khoá sau :

    DisablePagingExecutive (DWORD Value) và thiết lập nó thành 1

    LargeSystemChache (DWORD Value) và thiết lập cho nó thành 1
    297. Sắp xếp theo thứ tự các mục trong menu Start và Favourites

    Bạn mở Registry Editor và tìm khoá sau :

    HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\MenuOrder\Start

    Menu2\Programs

    Để Windows tự động sắp xếp các mục trong menu Start theo thứ tự ABC , bạn nhấp chuột phải

    và chọn lệnh Delete trên menu chuột phải để xoá bỏ giá trị này . Chỉ còn mục (Default)

    Bạn cũng có thể dùng thủ thuật này để sắp xếp trật tự các Links trong menu Favorites của

    Explorer bằng cách chọn mở MenuOrder/Favorites bên trái rồi nhấp phải lên mục Order ở cánh

    phải và chọn Delete để xoá bỏ giá trị này .
    298. Xem bản in ảo trước khi in thật

    Tiện ích Microsoft Office Document Image Writer đã được tích hợp sẳn trong bộ Office XP/2003

    (nằm trong mục Microsoft Office Tools) nhằm giúp tránh hiện tượng "thấy một đường in một nẽo"

    . Bạn sẽ in thử tài liệu bằng chương trình in ảo , nếu thấy nội dung hiển thị đúng yêu cầu thì lúc

    đó mới in thật ra giấy .

    Ví dụ như bạn muốn in thử một trang web nào đó đang mở trong trình duyệt Microsoft Internet

    Explorer thì bạn vào menu File chọn Print ... (hoặc nhấn phím Ctrl-P) Khi đó cửa sổ Print xuất

    hiện , tại ô Select Printer bạn chọn dòng Microsoft Office Document Image Writer rồi bấm Print .

    Lúc này xuất hiện hộp thoại Save As , sau khi lưu tài liệu này xong , chương trình Microsoft

    Office Document Image Writer được mở , hiển thị nội dung của tài liệu . Nếu bạn thấy nội dung

    này đạt yêu cầu và muốn in thật ra giấy thì chỉ việc vào menu File - Print .... rồi chọn máy in tại

    mục Name trong hộp thoại Print
    299. Chép bài thuyết trình Power Point ra đĩa CD

    Bạn làm bài thuyết trình với Power Point và trong bài thuyết trình bạn có thể chèn thêm nhạc và

    phim vào trong đó , bạn chép ra đĩa rồi đem đi thuyết trình nhưng khi thuyết trình thì nhạc phim ...

    đâu mất hết rồi và bạn bị "quê độ" trước đám đông . Thật ra khi bạn chèn nhạc hay phim vào thì

    Power Point chỉ gài đường dẩn đến file nhạc hoặc phim đó thôi chứ không chèn cả file đó vào

    trong file Power Point đâu , vì vậy khi đem qua máy khác bạn không thể chạy được (vì trên máy

    đó đâu có file của bạn) . Và xử lý chuyện này cũng không khó khăn lắm , bạn chỉ cần vào menu

    File chọn Package for CD ...

    Sau đó một hộp thoại sẽ xuất hiện , nếu bạn muốn chép thẳng ra CD thì chọn Copy to CD , còn

    không thì bạn chọn Copy to Folder ... rồi chọn tên thư mục , vị trí rồi click OK , máy sẽ chép toàn

    bộ nhạc , phim và những thứ cần thiết vào CD , thư mục đã chọn và lúc này bạn dể dàng chép ra

    đĩa và sử dụng ở bất cứ máy nào khác mà bạn muốn .
    300. Một chút về các tập tin Control Panel (.CPL) trong Windows 98

    Trong Windows 98 các tập tin .cpl được nằm trong thư mục Windows\System , chúng được nạp

    khi bạn bắt đầu với Control Panel thông qua tập tin control.ini . Sau đây là một số chức năng của

    các tập tin này

    Tên tập tin Ý nghĩa

    Access.cpl Accessibility

    Appwiz.cpl Add/Remove Programs

    Desk.cpl Display

    FindFast.cpl FindFast

    Inetcpl.cpl Internet

    Intl.cpl Regional Settings

    Joy.cpl Joystick

    Main.cpl Mouse, Fonts, Keyboard và Printers

    Mlcfg32.cpl Microsoft Exchange hoặc Windows Messaging

    Mmsys.cpl Multimedia

    Modem.cpl Modem

    Netcpl.cpl Network

    Odbccp32.cpl Data Sources (32-bit ODBC)

    Password.cpl Password

    Sticpl.cpl Scanners và Cameras

    Themes.cpl Desktop Themes

    Sysdm.cpl System và Add New Hardware wizard

    TimeDate.cpl Date/Time

    Wgpocpl.cpl Microsoft Mail Post Office

    Lưu ý : Tập tin Desk.cpl trong đĩa CD Windows 98 mang tên là Deskw95.cpl vì vậy nếu có sự cố

    xảy ra trên máy tính của bạn , bạn có thể đổi tên tập tin Deskw95.cpl thành Desk.cpl

Các bài viết khác cùng chuyên mục


Trang 1/2 12 cuốicuối

Quyền Hạn Của Bạn

  • Bạn không có quyền tạo chủ đề mới
  • Bạn không có quyền trả lời bài viết
  • Bạn không có quyền gửi file đính kèm
  • Bạn không có quyền chỉnh sửa bài viết
  •  

Múi giờ GMT +8. Hiện tại là 01:59.

Powered by: vBulletin. Copyright ©2000-2013, Jelsoft Enterprises Ltd.

Bạn muốn quảng cáo - Đặt Zing Forum làm trang chủ

Copyright © Zing
Đơn vị chủ quản: VNG Corporation
Giấy phép MXH số 09-GXN-TTDT.